- Giới thiệu chung về văn bản:
Công văn 1220/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi doanh nghiệp làm mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, cho phép họ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện xác minh tính chân thực của việc nộp thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế.
- Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT khi mất chứng từ gốc:
- Doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo giải trình cụ thể về việc mất chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của sự việc.
- Phải cung cấp bản sao chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Hải quan nơi trực tiếp làm thủ tục thông quan hàng hóa hoặc cơ quan Hải quan nơi thu thuế.
- Phải xuất trình tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa nhập khẩu, phù hợp với các quy định hiện hành về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Quy trình kiểm tra, xác minh và trách nhiệm của cơ quan thuế:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ báo cáo mất chứng từ của doanh nghiệp và tiến hành kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ các tài liệu liên quan.
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin trên bản sao chứng từ nộp thuế có xác nhận của Hải quan với dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc phối hợp trực tiếp với Kho bạc Nhà nước, cơ quan Hải quan để xác định chính xác số tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
- Chỉ sau khi có kết quả xác minh chắc chắn rằng số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã được nộp đầy đủ và không có sự trùng lặp hay gian lận, cơ quan thuế mới chấp thuận cho doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn:
Hướng dẫn tại Công văn 1220/TCT-KK giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm thiểu thiệt hại tài chính do các sự cố khách quan làm thất lạc chứng từ gốc. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập một cơ chế kiểm soát chặt chẽ thông qua sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1220/TCT-KK | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30390CT/TTr4 ngày 07/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị được hướng dẫn về việc mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm 1 mục này là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”
Tại điểm 2 Điều 40 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội quy định:
“2. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận”.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra tình hình thực tế của Công ty TNHH viễn thông Phương Bắc và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng chế độ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2368/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với doanh nghiệp bị mất hồ sơ sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3080/TCT-TVQT xử phạt mất chứng từ thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3495/TCT-TNCN xử lý trường hợp mất chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3376/TCT-KK năm 2014 về kê khai bổ sung chứng từ nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1725/TCT-KK năm 2019 về kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Công văn 2368/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với doanh nghiệp bị mất hồ sơ sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3080/TCT-TVQT xử phạt mất chứng từ thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3495/TCT-TNCN xử lý trường hợp mất chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3376/TCT-KK năm 2014 về kê khai bổ sung chứng từ nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1725/TCT-KK năm 2019 về kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành