Tóm tắt Công văn 12248/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 12248/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các công cụ tài chính và giá bán xăng dầu, bảo đảm tính ổn định của thị trường năng lượng trong nước và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
Các nội dung điều hành trọng tâm của văn bản:
- Điều hành Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Văn bản đưa ra chỉ đạo cụ thể về mức trích lập và mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến như xăng RON 92, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut. Việc điều chỉnh này dựa trên diễn biến thực tế của giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới.
- Quy định về giá bán lẻ xăng dầu: Yêu cầu các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện việc điều chỉnh giảm hoặc giữ ổn định giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu trong nước. Mức giá bán sau khi điều chỉnh không được vượt quá mức giá cơ sở theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
- Thời điểm áp dụng: Xác định rõ mốc thời gian cụ thể bắt đầu có hiệu lực đối với việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và thời điểm các doanh nghiệp phải hoàn tất việc điều chỉnh giá bán lẻ trên toàn hệ thống phân phối.
Trách nhiệm triển khai của các thương nhân đầu mối:
- Tuân thủ quy định về giá và quỹ: Các thương nhân đầu mối có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và niêm yết công khai giá bán lẻ xăng dầu theo đúng khung giá được phê duyệt.
- Bảo đảm nguồn cung liên tục: Doanh nghiệp phải chủ động nguồn hàng, bảo đảm cung ứng đầy đủ và liên tục xăng dầu cho hệ thống phân phối, không để xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng hoặc gián đoạn nguồn cung ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo kịp thời, chính xác số dư Quỹ BOG và tình hình kinh doanh về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát, quản lý.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 12248/BCT-TTTN thể hiện vai trò chủ động của Bộ Công Thương trong việc sử dụng linh hoạt công cụ Quỹ Bình ổn giá kết hợp với điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Quyết định này góp phần kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng (CPI), ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12248/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 185/2014/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (xăng từ mức 18% tăng lên mức 27%, dầu điêzen từ mức 14% tăng lên mức 23%, dầu hỏa từ mức 16% tăng lên mức 26%, dầu madút từ mức 15% tăng lên mức 24%), có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ thực tế diễn biến giá xăng, dầu thành phẩm thế giới trong chu kỳ tính giá 15 ngày, kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2014 đến ngày 06 tháng 12 năm 2014 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố), bình quân giá Platt Singapore với xăng RON 92 là 81,289 USD/thùng, dầu điêzen 0,05S là 87,360 USD/thùng, dầu hỏa là 89,201 USD/thùng và dầu madút 180CST 3,5S là 422,173 USD/tấn;
Căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ,
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 22/11/20141 (đồng/lít, kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%) |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng RON 92 | 20.251 | 19.939 | -312 | -1,5 |
| 2. Dầu điêzen 0,05S | 18.657 | 18.413 | -244 | -1,3 |
| 3. Dầu hỏa | 19.250 | 18.971 | -279 | -1,4 |
| 4. Dầu Madút 180CST 3,5S | 15.141 | 14.827 | -314 | -2,1 |
Thực hiện các quy định hiện hành về giá xăng dầu, căn cứ giá cơ sở kỳ công bố nêu trên, Liên Bộ Công Thương - Tài chính thông báo:
1. Về Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Quỹ Bình ổn giá): Giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá 300 đồng/lít,kg (từ 600 đồng/lít,kg xuống còn 300 đồng/lít,kg) đối với tất cả chủng loại xăng dầu (các loại xăng động cơ, các loại dầu điêzen, dầu hỏa và các loại dầu madút).
2. Về giá bán xăng dầu: Sau khi thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu theo Thông tư số 185/2014/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2014 và việc trích lập Quỹ Bình ổn giá tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố:
- Xăng RON 92 là 19.939 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0,05S là 18.413 đồng/lít;
- Dầu hỏa là 18.971 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3,5S là 14.827 đồng/kg.
3. Về thời gian thực hiện:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng, dầu: Áp dụng từ 13 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2014.
- Điều chỉnh giảm giá bán các mặt hàng xăng, dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 13 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2014.
- Kể từ 13 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2014 (là ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này) cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC .
Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá xăng dầu thế giới 15 ngày
(22/11/2014 - 06/12/2014)
| TT | Ngày | X92 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | B/hổ | WTI | LNH | VCB |
| 1 | 22/11/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | 23/11/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | 24/11/14 | 88.280 | 95.630 | 93.550 | 460.820 | 82.280 | 75.780 | 21,246 | 21,400 |
| 4 | 25/11/14 | 87.770 | 94.740 | 92.750 | 452.370 | 81.370 | 74.090 | 21,246 | 21,400 |
| 5 | 26/11/14 | 87.030 | 93.760 | 91.930 | 444.390 | 80.180 | 73.690 | 21,246 | 21,400 |
| 6 | 27/11/14 | 84.530 | 91.830 | 90.120 | 432.600 | 77.580 |
| 21,246 | 21,400 |
| 7 | 28/11/14 | 80.160 | 87.460 | 85.880 | 413.870 | 74.260 | 66.150 | 21,246 | 21,405 |
| 8 | 29/11/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | 30/11/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | 1/12/14 | 76.380 | 84.080 | 82.500 | 403.100 | 70.320 | 69.000 | 21,246 | 21,405 |
| 11 | 2/12/14 | 79.790 | 87.860 | 86.050 | 417.800 | 74.480 | 66.880 | 21,246 | 21,405 |
| 12 | 3/12/14 | 77.740 | 86.880 | 84.640 | 407.380 | 73.290 | 67.380 | 21,246 | 21,380 |
| 13 | 4/12/14 | 76.250 | 85.680 | 83.650 | 398.240 | 72.370 | 66.810 | 21,246 | 21,380 |
| 14 | 5/12/14 | 74.960 | 84.090 | 82.530 | 391.160 | 71.440 | 65.840 | 21,246 | 21,360 |
| 15 | 6/12/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bquân | 81.289 | 89.201 | 87.360 | 422.173 | 75.757 | 69.513 | 21.246 | 21.394 |
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 600 đồng/lít,kg đối với các chủng loại xăng dầu.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 300 đồng/lít,kg đối với các chủng loại xăng dầu; thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu theo Thông tư số 185/2014/TT-BTC ngày 05/12/2014
- 1 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 185/2014/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 15356/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 12826/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 54/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 687/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 15356/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Thông tư 185/2014/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 12826/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 54/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 687/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành