Công văn 54/BCT-TTTN được ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2015 bởi Bộ Công Thương nhằm điều hành hoạt động kinh doanh và điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu trên thị trường nội địa, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến điều hành giá xăng dầu và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hệ thống phân phối xăng dầu trên thị trường.
Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
- Mức trích lập Quỹ Bình ổn giá: Tiếp tục giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng, dầu theo quy định hiện hành là 300 đồng/lít đối với các loại xăng, dầu đi-ê-zen, dầu hỏa và 300 đồng/kg đối với mặt hàng dầu ma-zút.
- Mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá: Ngừng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu (áp dụng mức chi là 0 đồng/lít hoặc 0 đồng/kg).
Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Bộ Công Thương yêu cầu các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chủ động rà soát và điều chỉnh giảm giá bán các mặt hàng xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình để phù hợp với xu hướng biến động giảm của giá cơ sở. Mức giá bán sau khi điều chỉnh không được cao hơn mức giá cơ sở quy định, cụ thể:
- Xăng RON 92: Điều chỉnh giảm tối thiểu 310 đồng/lít, đưa mức giá bán tối đa về mức 17.570 đồng/lít.
- Xăng sinh học E5: Điều chỉnh giảm tối thiểu 310 đồng/lít, đưa mức giá bán tối đa về mức 17.570 đồng/lít.
- Dầu đi-ê-zen 0.05S: Điều chỉnh giảm tối thiểu 360 đồng/lít, đưa mức giá bán tối đa về mức 16.630 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Điều chỉnh giảm tối thiểu 290 đồng/lít, đưa mức giá bán tối đa về mức 17.110 đồng/lít.
- Dầu ma-zút 180CST 3.5S: Điều chỉnh giảm tối thiểu 560 đồng/kg, đưa mức giá bán tối đa về mức 12.930 đồng/kg.
Thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời điểm áp dụng: Việc điều chỉnh giảm giá bán các mặt hàng xăng dầu và thay đổi mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá được áp dụng chính thức từ 15 giờ 00 phút ngày 05 tháng 01 năm 2015.
- Trách nhiệm báo cáo và giám sát: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính ngay sau khi hoàn thành việc điều chỉnh giá. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về quản lý giá xăng dầu.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (xăng từ mức 27% tăng lên mức 35%, dầu điêzen từ mức 23% tăng lên mức 30%, dầu hỏa từ mức 26% tăng lên mức 35%, dầu madút từ mức 24% tăng lên mức 35%), có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ thực tế diễn biến giá xăng, dầu thành phẩm thế giới trong chu kỳ tính giá 15 ngày, kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2014 đến hết ngày 05 tháng 01 năm 2015 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố), bình quân giá Platt Singapore với xăng RON 92 là 64,349 USD/thùng, dầu điêzen 0,05S là 72,018 USD/thùng, dầu hỏa là 72,496 USD/thùng và dầu madút 180CST 3,5S là 318,735 USD/tấn;
Căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 22/12/20141 (đồng/lít, kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%) |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng RON 92 | 17.881 | 17.574 | -307 | -1,7 |
| 2. Dầu điêzen 0,05S | 16.999 | 16.638 | -361 | -2,1 |
| 3. Dầu hỏa | 17.400 | 17.114 | -286 | -1,6 |
| 4. Dầu Madút 180CST 3,5S | 13.135 | 12.934 | -201 | -1,5 |
Thực hiện các quy định hiện hành về giá xăng dầu, căn cứ giá cơ sở kỳ công bố nêu trên, Liên Bộ Công Thương - Tài chính thông báo:
1. Về Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Quỹ Bình ổn giá): Giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá 300 đồng/lít,kg (từ 800 đồng/lít,kg xuống còn 500 đồng/lít,kg) đối với tất cả chủng loại xăng, dầu (các loại xăng động cơ, các loại dầu điêzen, dầu hỏa và các loại dầu madút).
2. Về giá bán xăng dầu: Sau khi thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu theo Thông tư số 03/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2015 và việc trích lập Quỹ Bình ổn giá tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố:
- Xăng RON 92 là 17.574 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0,05S là 16.638 đồng/lít;
- Dầu hỏa là 17.114 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3,5S là 12.934 đồng/kg.
3. Về thời gian thực hiện:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng, dầu: Áp dụng từ 16 giờ 30 ngày 06 tháng 01 năm 2015.
- Điều chỉnh giảm giá bán các mặt hàng xăng, dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 16 giờ 30 ngày 06 tháng 01 năm 2015.
- Kể từ 16 giờ 30 ngày 06 tháng 01 năm 2015 (ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này) cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC .
Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá xăng dầu thế giới 15 ngày
(22/12/2014 - 05/01/2015)
| TT | Ngày | X92 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | B/hổ | WTI | LNH | VCB |
| 1 | 22/12/14 | 68.400 | 76.600 | 75.090 | 341.570 | 65.430 | 55.260 | 21,246 | 21,405 |
| 2 | 23/12/14 | 65.850 | 74.470 | 73.170 | 326.100 | 62.750 | 57.120 | 21,246 | 21,405 |
| 3 | 24/12/14 | 67.320 | 75.560 | 74.380 | 333.620 | 64.000 | 55.840 | 21,246 | 21,405 |
| 4 | 25/12/14 |
|
|
|
|
|
| 21,246 | 21,405 |
| 5 | 26/12/14 |
|
|
|
|
| 54.730 | 21,246 | 21,405 |
| 6 | 27/12/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | 28/12/14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | 29/12/14 | 65.680 | 73.320 | 72.500 | 326.480 | 62.780 | 53.610 | 21,246 | 21,405 |
| 9 | 30/12/14 | 62.150 | 70.090 | 69.750 | 307.030 | 59.700 | 54.120 | 21,246 | 21,405 |
| 10 | 31/12/14 | 62.140 | 70.380 | 70.510 | 306.920 | 59.710 | 53.270 | 21,246 | 21,405 |
| 11 | 1/1/15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | 2/1/15 | 62.990 | 70.550 | 71.280 | 312.080 | 60.560 | 52.690 | 21,246 | 21,405 |
| 13 | 3/1/15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | 4/1/15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | 5/1/15 | 60.260 | 69.000 | 69.460 | 296.080 | 58.360 | 50.040 | 21,246 | 21,405 |
|
| Bquân | 64.349 | 72.496 | 72.018 | 318.735 | 61.661 | 54.076 | 21,246 | 21,405 |
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 800 đồng/lít,kg đối với các chủng loại xăng dầu.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 500 đồng/lít,kg đối với các chủng loại xăng dầu; thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu theo Thông tư số 03/2015/TT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính.
- 1 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 03/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1720/QLTT-CBL năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 3 Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 12248/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 687/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 1337/BCT-TTTN năm 2015 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 1860/BCT-TTTN năm 2015 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 2374/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 1720/QLTT-CBL năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 5 Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 12248/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 7 Thông tư 03/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 687/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 1337/BCT-TTTN năm 2015 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 1860/BCT-TTTN năm 2015 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 2374/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành