Tóm tắt Công văn 1232 XTTM/XTĐT năm 2017 về việc kiểm tra, rà soát nội dung của địa phương tại Cổng thông tin xúc tiến đầu tư
Công văn số 1232 XTTM/XTĐT do Cục Xúc tiến thương mại ban hành nhằm mục đích đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc kiểm tra, rà soát và cập nhật các nội dung thông tin trên Cổng thông tin xúc tiến đầu tư. Đây là hoạt động quản lý nhà nước quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và thống nhất của hệ thống thông tin xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước.
- Mục đích của việc kiểm tra, rà soát thông tin
- Đảm bảo các thông tin về tiềm năng, thế mạnh, chính sách ưu đãi và danh mục dự án kêu gọi đầu tư của các địa phương được hiển thị chính xác và cập nhật mới nhất trên Cổng thông tin xúc tiến đầu tư.
- Hỗ trợ các nhà đầu tư trong và ngoài nước tiếp cận nguồn dữ liệu chính thống, đáng tin cậy để tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư tại Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả vận hành của Cổng thông tin xúc tiến đầu tư, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước và hoạt động xúc tiến đầu tư quốc gia.
- Nội dung thực hiện rà soát tại các địa phương
- Tiến hành rà soát toàn bộ các chuyên mục thông tin, dữ liệu đã đăng tải của địa phương trên hệ thống Cổng thông tin xúc tiến đầu tư.
- Kiểm tra, đối chiếu tính pháp lý và tính chính xác của các thông tin liên quan đến quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các dự án trọng điểm đang thu hút đầu tư.
- Kịp thời phát hiện, chỉnh sửa các thông tin đã lạc hậu, không còn phù hợp hoặc đính chính các sai sót kỹ thuật trong quá trình nhập liệu.
- Trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện
- Các cơ quan, đơn vị đầu mối về xúc tiến đầu tư tại địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc kiểm tra nội dung và tổng hợp số liệu báo cáo.
- Phối hợp chặt chẽ với Cục Xúc tiến thương mại để thống nhất phương án cập nhật, bổ sung hoặc gỡ bỏ các thông tin không còn phù hợp trên hệ thống.
- Thiết lập cơ chế thông tin hai chiều thông suốt để đảm bảo dữ liệu trên Cổng thông tin xúc tiến đầu tư luôn được làm mới và phản ánh đúng thực tế phát triển của từng địa phương.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1232 XTTM/XTĐT | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: UBND Tỉnh Lạng Sơn
Cục Xúc tiến thương mại trân trọng cảm ơn quý Cơ quan đã trả lời công văn số 8961/BCT-XTTM của Bộ Công Thương ngày 23/9/2016, cung cấp thông tin của địa phương và chỉ định cán bộ đầu mối liên hệ chịu trách nhiệm phối hợp xây dựng “Cổng thông tin điện tử xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp Việt Nam” (Cổng thông tin XTĐT). Cục Xúc tiến thương mại đã cập nhật thông tin chi tiết của địa phương tại mục “ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ” của Cổng thông tin XTĐT.
Nhằm chuẩn bị công bố Cổng thông tin XTĐT, dự kiến vào ngày 05/7/2017, Cục Xúc tiến thương mại kính đề nghị quý Cơ quan, rà soát các nội dung về địa phương được hiển thị tại Cổng thông tin XTĐT theo địa chỉ sau:
Đường link: http://investvietnam.gov.vn/vi/dia-phuong.tI.htmI
Tài khoản đăng nhập: invest
Mật khẩu đăng nhập: invest
Mọi ý kiến chỉnh sửa, bổ sung đề nghị gửi về Trung tâm Xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương - Cục Xúc tiến thương mại (theo mẫu gửi kèm). Thông tin nhận được trước ngày 30 tháng 6 năm 2017 sẽ được chỉnh sửa trước ngày 05 tháng 7 năm 2017, thông tin nhận sau ngày 30 tháng 6 năm 2017 sẽ được chỉnh sửa trước ngày 30 tháng 7 năm 2017.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác, phối hợp của quý Cơ quan./.
|
Nơi nhận:
| KT. CỤC TRƯỞNG |
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỊA PHƯƠNG
| TT | Trường thông tin | Đầu mục | Thông tin cần bổ sung sửa đổi | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Giới thiệu chung về tỉnh/thành phố |
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | Thông tin chung về tỉnh/thành phố | - Vị trí địa lý: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Diện tích: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Địa hình: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Đơn vị hành chính: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Dân số: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Tài nguyên thiên nhiên: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Khí hậu: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Cơ sở hạ tầng | - Sân bay: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cảng biển, cảng sông: | + Tên, số lượng cảng |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Lưu lượng vận chuyển mỗi cảng |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Tầm nhìn đến năm 2013 |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hệ thống điện: | + Có bao nhiêu trạm điện 110KV, 220KV |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Giá điện, các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa như thế nào |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hệ thống cấp nước: | + Có bao nhiêu nhà máy nước sạch |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Công suất bao nhiêu m3/ngày |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Đáp ứng bao nhiêu % cho Khu công nghiệp, khu dân cư |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
| - Hệ thống xử lý chất (nước) thải: + Đối với chất thải: * Có bao nhiêu nhà máy xử lý chất thải * Công suất tấn/ngày * Đáp ứng bao nhiêu % cho Khu công nghiệp, khu dân cư + Đối với nước thải: * Có bao nhiêu nhà máy và hệ thống xử lý nước thải * Công suất bao nhiêu m3/ ngày * Đáp ứng bao nhiêu % cho Khu công nghiệp, khu dân cư |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
| - Giao thông vận tải: + Đường bộ: * Tên và số lượng đường Quốc lộ đi qua * Tên và số lượng đường Tỉnh lộ * Tầm nhìn đến năm 2030 + Đường sắt: * Tên và số lượng đường sắt Quốc gia chạy qua |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | Tình hình kinh tế | - Tốc độ tăng trưởng GDP:
- GDP bình quân đầu người:
- Cơ cấu kinh tế
- Kim ngạch (giá trị) xuất - nhập khẩu:
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đầu tư trong nước năm 2015: | + Số lượng dự án: |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Tổng số vốn đầu tư đăng ký: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: | + Số lượng doanh nghiệp: |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Số lượng dự án: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| + Tổng vốn đầu tư đăng ký |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 | Hỗ trợ đầu tư | Lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích:
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Địa bàn ưu tiên, khuyến khích:
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư | Đối với các dự án trong KCN, CCN: |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đối với các dự án ngoài KCN, CCN: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Các văn bản pháp lý liên quan: |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đầu mối liên hệ về hỗ trợ đầu tư của địa phương: Tên: Chức vụ: SĐT: Email: Thông tin liên hệ khác. (đề nghị cung cấp thông tin liên lạc chính xác để doanh nghiệp nước ngoài liên hệ) |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | Khu công nghiệp | Danh sách các khu công nghiệp tại địa phương có đầy đủ các thông tin sau: - Tên khu công nghiệp - Địa chỉ - Số điện thoại, email, website - Họ tên, chức vụ, số điện thoại người liên hệ |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | Danh sách các dự án kêu gọi đầu tư | Danh sách các dự án kêu gọi đầu tư có đầy đủ các thông tin sau: - Tên dự án - Địa điểm - Quy mô/công suất - Thị trường - Vốn đầu tư dự kiến - Hình thức đầu tư - Chủ đầu tư - Hiện trạng pháp lý - Yêu cầu hợp tác |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | Đề nghị | Gửi kèm các tài liệu sau: - 01 bản thông tin về địa phương Tiếng Anh (Dựa trên mẫu này) - Hình ảnh (Tối thiểu 5 ảnh, kích thước tối thiểu 800 x 600pixels, chủ đề về công thương nghiệp, đô thị hiện đại, đầu tư), video, brochurc… (chủ đề đầu tư, công nghiệp, thương mại…) của tỉnh - Gửi kèm bản đồ hành chính |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- 1 Công văn 5953/BTNMT-KH năm 2016 nội dung chi sự nghiệp môi trường năm 2017 của các Bộ, ngành, địa phương do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Chương trình 80/CTr-UBND năm 2017 xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội
- 3 Thông báo 293/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 4825/BNV-TCBC năm 2017 rà soát, đánh giá về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Công văn 6434/BKHĐT-ĐTNN năm 2019 về hướng dẫn xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Công văn 5953/BTNMT-KH năm 2016 nội dung chi sự nghiệp môi trường năm 2017 của các Bộ, ngành, địa phương do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Chương trình 80/CTr-UBND năm 2017 xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội
- 3 Công văn 8961/BCT-XTTM năm 2016 xây dựng cổng thông tin điện tử Hà Nội xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông báo 293/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 4825/BNV-TCBC năm 2017 rà soát, đánh giá về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Công văn 6434/BKHĐT-ĐTNN năm 2019 về hướng dẫn xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành