Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4825/BNV-TCBC năm 2017

Công văn 4825/BNV-TCBC do Bộ Nội vụ ban hành năm 2017 là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hoạt động này nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, tham mưu cho Chính phủ trong việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng xúc tiến tại địa phương.

Mục đích và yêu cầu rà soát của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo nghiêm túc nhằm đạt được các mục tiêu sau:

  • Đánh giá mô hình tổ chức: Xem xét tính phù hợp của mô hình Trung tâm trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh so với mô hình trực thuộc các Sở chuyên ngành trước đây.
  • Đo lường hiệu quả hoạt động: Phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; đánh giá xem việc hợp nhất các đầu mối xúc tiến có thực sự tạo ra sự gắn kết, tiết kiệm nguồn lực và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư hay không.
  • Nhận diện khó khăn, vướng mắc: Chỉ rõ những bất cập về cơ chế quản lý, sự chồng chéo chức năng giữa Trung tâm với các sở chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và các khó khăn trong cơ chế tài chính.

Các nội dung báo cáo trọng tâm từ địa phương

Để có đầy đủ cơ sở dữ liệu đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần tập trung làm rõ các nội dung cốt lõi:

  • Thông tin chung về đơn vị: Quyết định thành lập, vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao của Trung tâm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự: Số lượng phòng, ban chuyên môn; số lượng lãnh đạo quản lý; tổng số biên chế viên chức và người lao động hợp đồng được giao và thực tế sử dụng.
  • Cơ chế tài chính áp dụng: Mức độ tự chủ tài chính của Trung tâm (tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần hay do ngân sách nhà nước bảo đảm hoàn toàn) và nguồn kinh phí thực hiện các chương trình xúc tiến hàng năm.
  • Đề xuất, kiến nghị: Đề xuất của địa phương về việc giữ nguyên, giải thể, sáp nhập hoặc thay đổi mô hình quản lý đối với Trung tâm để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động trong giai đoạn mới.

Ý nghĩa của công tác rà soát đối với cải cách hành chính

Kết quả từ đợt rà soát theo Công văn 4825/BNV-TCBC là cơ sở thực tiễn quan trọng để Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện thể chế, tham mưu cho Chính phủ ban hành các quy định thống nhất về mô hình tổ chức bộ máy xúc tiến cấp tỉnh trên cả nước. Điều này góp phần thực hiện thắng lợi chủ trương tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức và nâng cao năng lực cạnh tranh của các địa phương.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4825/BNV-TCBC
V/v rà soát, đánh giá về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại văn bản số 293/TB-VPCP ngày 06/7/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo, đánh giá các nội dung sau:

1. Đối với các tỉnh đã thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Báo cáo tổng quát về Trung tâm

- Hệ thống các văn bản quy định, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động, cơ chế, chính sách đối với Trung tâm.

- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

- Cơ cấu tổ chức, biên chế, trong đó nêu cụ thể số viên chức được cấp có thẩm quyền giao, hợp đồng chuyên môn theo cơ chế tự chủ, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).

- Phương thức hoạt động: Việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, (làm rõ việc thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu...), quy chế phối hợp giữa Trung tâm với các Sở, Ban ngành có liên quan.

- Phân công quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của Trung tâm (làm rõ trách nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

- Cơ chế tài chính: Báo cáo tổng hợp các nguồn kinh phí hoạt động; việc phân bổ ngân sách nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; mức độ tự chủ; phân tích khả năng và lộ trình tự đảm bảo chi phí thường xuyên của Trung tâm.

b) Đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm

- Kết quả đạt được,

- Thuận lợi; khó khăn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm, trong đó làm rõ tính hợp lý hiệu quả hoặc hạn chế khi hợp nhất 03 lĩnh vực (xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch) vào một đầu mối tổ chức thực hiện là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch (nếu có).

2. Đối với các tỉnh đang giữ mô hình Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Trung tâm Xúc tiến Du lịch thuộc các Sở quản lý theo ngành, lĩnh vực:

a) Báo cáo đối với từng Trung tâm:

- Hệ thống các văn bản quy định, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động, cơ chế, chính sách đối với từng Trung tâm.

- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

- Cơ cấu tổ chức, biên chế, trong đó nêu cụ thể số viên chức được cấp có thẩm quyền giao, hợp đồng chuyên môn theo cơ chế tự chủ, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

- Phương thức hoạt động: Việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, (làm rõ việc thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu...), quy chế phối hợp giữa Trung tâm với các Sở, Ban ngành có liên quan.

- Cơ chế tài chính: Báo cáo tổng hợp các nguồn kinh phí hoạt động; việc phân bổ ngân sách nhà nước đối với từng lĩnh vực (đầu tư, thương mại, du lịch); mức độ tự chủ; phân tích khả năng và lộ trình tự đảm bảo chi phí thường xuyên của từng Trung tâm.

b) Đánh giá kết quả hoạt động của từng Trung tâm

- Kết quả đạt được.

- Thuận lợi, khó khăn về tổ chức và hoạt động, trong đó, làm rõ ưu điểm và hạn chế của mô hình Trung tâm Xúc tiến được tổ chức theo từng lĩnh vực (đầu tư, thương mại, du lịch) thuộc các Sở.

- Kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch (nếu có).

3. Đối với một số địa phương đã thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở sáp nhập 03 Trung tâm (Xúc tiến Đầu tư, Xúc tiến Thương mại, Xúc tiến Du lịch) thuộc Sở, Ban ngành, tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động đã giải thể, đề nghị nêu rõ lý do, nguyên nhân của việc giải thể này.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo (có phụ lục kèm theo) về Bộ Nội vụ trước ngày 30/9/2017 để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (đề b/c);
- PTTg Trịnh Đình Dũng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để p/hợp);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
- Lưu: VT, TCBC (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

 

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương……………………………..

BÁO CÁO VỀ TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
(Tính đến 31/7/2017)

TT

Tên tổ chức

Cơ quan quyết định thành lập

Cơ quan quản lý trực tiếp

Cơ cấu tổ chức

Công chức

Viên chức

HĐ 68

Hợp đồng chuyên môn thực hiện theo cơ chế tự chủ

Mức độ tự chủ (*)

Kinh phí hoạt động (tính theo tỷ lệ %)

Ghi chú

Số lượng cấp phó của người đứng đầu Trung tâm

Số phòng chuyên môn thuộc Trung tâm

Biên chế được cấp có thẩm quyền giao

Số có mặt (tính đến 31/7/2017)

Biên chế được cấp có thẩm quyền giao

Số có mặt (tính đến 31/7/2017)

Số được cấp có thẩm quyền giao

Số có mặt (tính đến 31/7/2017)

Ngân sách nhà nước cấp(%)

Thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (%)

Nguồn khác (nếu có) (%)

Trung ương

Địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Mức độ tự chủ được phân loại theo 04 mức độ (Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, ngân sách nhà nước đảm bảo).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4825/BNV-TCBC năm 2017 rà soát, đánh giá về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 4825/BNV-TCBC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2017
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Nguyễn Duy Thăng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4825/BNV-TCBC năm 2017 rà soát, đánh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký