Công văn 12362/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và nghĩa vụ kê khai thuế theo đúng quy định hiện hành.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩuTheo nội dung hướng dẫn, dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt được quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thì dịch vụ đó phải được tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi khu phi thuế quan.
- Khách hàng nước ngoài phải là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam trong thời gian diễn ra hoạt động cung cấp dịch vụ.
Để được thừa nhận quyền hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Hợp đồng phải được ký kết bằng văn bản giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài hoặc doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan, trong đó thể hiện rõ nội dung công việc và địa điểm tiêu dùng dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản của khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam theo đúng quy định pháp luật.
- Hóa đơn thương mại: Việc lập và xuất hóa đơn phải tuân thủ đúng thời điểm và hình thức theo quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Công văn nhấn mạnh một số loại dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng do tính chất thực hiện hoặc tiêu dùng tại Việt Nam nên không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, xúc tiến thương mại được tổ chức thực hiện trực tiếp tại Việt Nam.
- Dịch vụ giáo dục, đào tạo, dạy học, tổ chức thi và cấp chứng chỉ thực hiện tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc dịch vụ công nghệ thông tin mà người tiêu dùng cuối cùng thực tế đang cư trú hoặc hoạt động tại thị trường nội địa Việt Nam.
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài. Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% nhưng đã kê khai 0%, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (10%) và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế cùng tiền chậm nộp theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12362/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Soho Square (Việt Nam)
Địa chỉ: Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, P. 6, Q. 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0310950876
Trả lời văn bản số 01/Soho-BATC ngày 17/9/2019 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT,
+ Tại Điều 9 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
... b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
... 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
... b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
... 3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;...
…- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
+ Tại Khoản 4 Điều 16 (đã được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“4. Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
+ Tại Khoản 2 Điều 3 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định các loại hóa đơn:
“a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
…”
+ Tại Khoản 3 Điều 20 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Trường hợp Công ty theo trình bày, cung ứng dịch vụ tư vấn chiến lược sản phẩm, sáng tạo, thiết kế nhãn hàng cho tổ chức ở nước ngoài thì dịch vụ này được áp dụng thuế suất 0% nếu được xác định là tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC).
Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn GTGT với thuế suất GTGT 10% giao cho người mua và đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót về thuế suất (Công ty xác định dịch vụ do Công ty cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 0%) thì Công ty và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh sai sót (hóa đơn GTGT). Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh thuế GTGT theo quy định.
Lưu ý: Hóa đơn sử dụng trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu là hóa đơn thương mại.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 92132/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động xóa nợ vay (gốc và lãi) của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 92139/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 92132/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động xóa nợ vay (gốc và lãi) của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 92139/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành