Tổng quan về Công văn 92139/CT-TTHT năm 2019
Công văn 92139/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2019 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ kê khai, tính nộp thuế và hoàn thuế GTGT trong quá trình thực hiện tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng dự án.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 92139/CT-TTHT
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nhượng bán dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập hợp pháp và có mục đích tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Khi thực hiện chuyển nhượng, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi và gạch chéo.
- Điều kiện áp dụng đối với tài sản và hồ sơ chuyển nhượng
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Trường hợp dự án đầu tư chưa hoàn thành nhưng được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư thì vẫn được áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng theo quy định, trên cơ sở hóa đơn GTGT và các chứng từ bàn giao, thanh toán hợp lệ.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư trước khi chuyển nhượng (nếu có) chưa được hoàn thuế sẽ được chuyển giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thông thường
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Trường hợp dự án đầu tư được chuyển nhượng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì bên chuyển nhượng cũng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 92139/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng dự án cần rà soát kỹ đối tượng nhận chuyển nhượng, mục đích sử dụng dự án sau chuyển nhượng và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý để tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92139/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP công nghệ Amec
Địa chỉ: X1 lô 37 +38 KTĐC Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
MST: 0104778965
Trả lời công văn số 0311/CV/2019/TCKT ghi ngày 04/11/2019 của Công ty CP công nghệ Amec vướng mắc về chính sách thuế GTGT (sau đây gọi tắt là Công ty Amec), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng chịu thuế như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất GTGT 0% như sau:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Amec ký hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của một số đối tác ở nước ngoài (Trung Quốc, Canada). Công ty Amec ký hợp đồng bán lô hàng hóa trên cho Công ty Allypark (Trung Quốc). Theo trình bày của Công ty Amec, hàng hóa được chỉ định giao cho Ban thi công dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 (Việt Nam) nhận hàng và thực hiện thủ tục nhập khẩu tại hải quan Hải Phòng thì không thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%. Công ty Amec thực hiện lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty Amec liên hệ Chi cục Thuế Quận Hoàng để hướng dẫn chi tiết
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Amec được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 83526/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11570/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn tính các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 12017/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 12362/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 93726/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm dây đồng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 93731/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua bán Dự án thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 93842/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với linh kiện lò xo tải do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 96149/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 83526/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11570/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn tính các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 12017/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 12362/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 93726/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm dây đồng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 93731/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua bán Dự án thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 93842/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với linh kiện lò xo tải do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 96149/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành