Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 12364/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú, cụ thể là trường hợp người lao động nước ngoài giữ chức vụ Tổng giám đốc làm việc tại Việt Nam.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn 12364/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng áp dụng: Công ty TNHH Frontier Consulting Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các quy định pháp lý cốt lõi về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú:

  • - Thuế suất và cách tính thuế TNCN: Theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất cố định là 20%.
  • - Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế: Theo Điều 2 Thông tư số 119/2015/TT-BTC (sửa đổi Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC), đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • - Công thức xác định thu nhập chịu thuế khi không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam: Đối với cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam đồng thời làm việc ở nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, công thức tính như sau: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam / 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam.
  • - Thu nhập chịu thuế khác: Là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Hướng dẫn cụ thể của Cục Thuế TP Hà Nội:

  • - Về nghĩa vụ trả lương của doanh nghiệp Việt Nam: Việc Công ty tại Việt Nam có bắt buộc phải trả lương cho Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài hay không không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan Thuế. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan để áp dụng thực hiện.
  • - Trường hợp Công ty tại Việt Nam chi trả lương: Nếu Công ty tại Việt Nam trả lương cho Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài đáp ứng điều kiện không cư trú tại Việt Nam, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Công ty có trách nhiệm thực hiện kê khai, tính và nộp thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài theo thuế suất 20% quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • - Trường hợp nhận lương từ Công ty mẹ tại Nhật Bản: Nếu Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài không cư trú không được Công ty tại Việt Nam trả lương nhưng nhận thu nhập từ Công ty mẹ tại Nhật Bản cho khoảng thời gian làm việc tại Việt Nam, và không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thì việc xác định thu nhập chịu thuế và tính, nộp thuế TNCN được thực hiện theo công thức phân bổ tỷ lệ số ngày có mặt tại Việt Nam quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12364/CT-TTHT
V/v thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020

 

 

Kính gửi: Công ty TNHH Frontier Consulting Việt Nam
(Đ/c: Tầng 7, tòa nhà VPI, 167 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP Hà Nội
- MST: 0106105098)

Trả lời công văn số 03-20/CV-20 ngày 02/3/2020 của Công ty TNHH Frontier Consulting Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn như sau:

“Điều 1. Người nộp thuế

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh th Việt Nam.

b) Có nơi ở thưng xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.

Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hưng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.”

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2015/TT-BTC ngày 25/8/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:

“Điều 1. Người nộp thuế

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

1. Về vấn đề Công ty tại Việt Nam có bắt buộc phải trả lương cho Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài hay không thì không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan Thuế, đề nghị Công ty nghiên cứu văn bản pháp luật liên quan để áp dụng thực hiện.

2. Trường hợp Công ty trả lương cho Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài đáp ứng điều kiện không cư trú tại Việt Nam thì phạm vi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Công ty thực hiện kê khai và tính, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

3. Trường hợp Tổng giám đốc là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không được Công ty tại Việt Nam trả lương nhưng có thu nhập từ Công ty mẹ tại Nhật Bản cho khoảng thời gian làm việc tại Việt Nam, nếu không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì việc xác định thu nhập chịu thuế và tính, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Frontier Consulting Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 12364/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 12364/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/03/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 12364/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký