Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 53587/CT-TTHT năm 2019

Công văn 53587/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với người lao động nước ngoài không cư trú.

1. Xác định cá nhân không cư trú và phạm vi chịu thuế TNCN

Theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành được viện dẫn trong công văn, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện về cư trú tại Việt Nam (như thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, hoặc không có nơi ở thường xuyên theo quy định). Đối với đối tượng này, phạm vi chịu thuế được xác định như sau:

  • Thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • Thu nhập này bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.

2. Thuế suất và phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Chính sách thuế đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể:

  • Thuế suất áp dụng: Áp dụng thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập chịu thuế.
  • Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất 20%.
  • Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, hay các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

3. Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp làm việc tại Việt Nam và nước ngoài

Trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức phân bổ dựa trên số ngày làm việc thực tế:

  • Trường hợp cá nhân không hiện diện tại Việt Nam: Thu nhập chịu thuế được tính bằng tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam (nếu có).
  • Trường hợp cá nhân có hiện diện tại Việt Nam: Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam = (Số ngày làm việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) x Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu phát sinh trong kỳ (trước thuế), cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam (nếu có).

4. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của tổ chức chi trả

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tại Việt Nam:

  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
  • Việc kê khai và nộp thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53587/CT-TTHT
V/v thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện Keysight Technologies Singapore (Sales) PTE LTD tại Hà Nội
(Đ/c: Tầng 9, Tòa nhà Á Châu, 24 Linh Lang; phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội - MST: 0106834372)

Trả lời công văn số 01/CV/KEYSIGHT ngày 29/5/2019 của Văn phòng đại diện Keysight Technologies Singapore (Sales) PTE LTD tại Hà Nội (sau đây gọi là Văn phòng đại diện) hỏi về chính sách thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+ Tại Điều 18 về căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này...”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu c), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn c điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn c điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tin điện, nước và các dịch vụ khác tnh theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu c) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15 % tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

- Căn cứ Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

“Điều 1. Người nộp thuế

...Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế thu nhp phát sinh ti Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhn thu nhp

Căn cứ các quy định trên, Văn phòng đại diện chi trả chi phí đi lại, ăn ở cho cá nhân người nước ngoài (là cá nhân không cư trú) để hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng tại Việt Nam (cá nhân không được nhận lương/ tiền công hay phụ cấp cho khoảng thời gian làm việc tại Việt Nam) thì khoản chi trả nêu trên sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân người nước ngoài theo quy định. Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này được xác định bằng khoản thu nhập mà cá nhân nhận được (x) với thuế suất 20% theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TDPC;
- Phòng CNTK;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 53587/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 53587/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 53587/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký