TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1250/BTC-TCHQ NĂM 2016
Công văn 1250/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế đối với lô hàng xuất khẩu nhưng bị phía đối tác nước ngoài từ chối nhận hoặc trả lại nhập khẩu về Việt Nam.
NỘI DUNG CHÍNH VÀ QUY ĐỊNH CỐT LÕI
1. Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
- Không thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam do phía nước ngoài trả lại được xem xét không thu thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hoàn thuế xuất khẩu: Trường hợp hàng hóa khi xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bị trả lại và tái nhập về Việt Nam.
2. Điều kiện áp dụng chính sách hoàn thuế và không thu thuế
- Trạng thái nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa tái nhập phải giữ nguyên trạng như khi xuất khẩu, chưa qua gia công, chế biến, lắp ráp hoặc sử dụng tại nước ngoài (trừ trường hợp sử dụng để kiểm tra, chạy thử kỹ thuật để phát hiện lỗi).
- Tính thống nhất thông tin: Lô hàng nhập khẩu trở lại phải khớp đúng với thông tin về tên hàng, chủng loại, quy cách trên tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu trước đó.
- Thời hạn xử lý: Việc làm thủ tục tái nhập và nộp hồ sơ hoàn thuế/không thu thuế phải tuân thủ đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan và quản lý thuế.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế, không thu thuế
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu ban đầu và Tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập khẩu.
- Thỏa thuận trả lại hàng: Văn bản thông báo hoặc thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài về việc trả lại hàng hóa, trong đó nêu rõ nguyên nhân (hàng kém chất lượng, sai quy cách, vi phạm hợp đồng...).
- Chứng từ vận tải: Bận đơn hoặc các chứng từ vận tải hợp lệ chứng minh việc vận chuyển hàng hóa bị trả lại về Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền hàng hoặc tài liệu xác nhận chưa thanh toán/đã hoàn trả tiền hàng cho phía nước ngoài.
4. Trách nhiệm thực hiện của các bên
- Đối với cơ quan Hải quan: Kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai hải quan tái nhập với tờ khai xuất khẩu ban đầu; thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quản lý rủi ro nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại và trốn thuế; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục hoàn thuế, không thu thuế.
- Đối với doanh nghiệp: Kê khai trung thực, chính xác các thông tin về lô hàng bị trả lại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ, chứng từ cung cấp cho cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1250/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Bộ Tài chính nhận được đề nghị của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (kèm theo hồ sơ) về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng “Kẹo mè xửng” xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá 365 ngày của Công ty TNHH XNK Huế Xưa. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu là hàng hóa được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu. Trường hợp quá 365 ngày cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể. Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài.
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu; lô hàng nhập khẩu trở lại; chứng từ thanh toán, sổ sách, chứng từ kế toán; giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định hàng hóa nhập khẩu trở lại theo tờ khai nhập khẩu số 100302915201/A31 ngày 10/2/2015 là một phần hàng hóa đã xuất khẩu trước đây theo tờ khai số 28596/XKD01 ngày 04/12/2013 nhưng không đảm bảo chất lượng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng trên thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 121 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2321/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan và thuế đối với loại hình hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7743/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 999/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 3241/TCT-KK năm 2016 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 8091/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2321/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan và thuế đối với loại hình hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7743/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 999/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 3241/TCT-KK năm 2016 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 8091/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành