Giới thiệu về Công văn 1252/GSQL-GQ3 năm 2015
Công văn 1252/GSQL-GQ3 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh đóng ghép (hàng hóa quá cảnh được đóng chung container, toa xe hoặc phương tiện vận tải với hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa quá cảnh khác). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan đối với loại hình dịch vụ này.
Các nội dung cốt lõi và quy định chi tiết tại Công văn 1252/GSQL-GQ3:
- Nguyên tắc chung về việc đóng ghép hàng hóa quá cảnh
- Hàng hóa quá cảnh chỉ được phép đóng ghép chung container, toa xe hoặc phương tiện chứa hàng với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc hàng hóa quá cảnh khác để vận chuyển ra nước ngoài, với điều kiện phải đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất.
- Việc đóng ghép phải được thực hiện tại các địa điểm quy định như cảng biển, cảng nội địa (ICD), kho ngoại quan, hoặc các địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và có sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Nghiêm cấm việc tự ý chia tách, đóng ghép hàng hóa quá cảnh ngoài các địa điểm quy định hoặc không có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh đóng ghép
- Người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ thông tin trên tờ khai hải quan đối với từng lô hàng quá cảnh và hàng hóa xuất khẩu đóng ghép theo đúng quy định hiện hành.
- Hồ sơ hải quan phải thể hiện rõ phương thức vận chuyển đóng ghép, danh sách container, số hiệu niêm phong và các chứng từ vận tải liên quan chứng minh tính hợp pháp của việc đóng ghép.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh hoặc nơi thực hiện đóng ghép có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin khai báo, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có dấu hiệu vi phạm) trước khi cho phép đóng ghép và niêm phong phương tiện chứa hàng.
- Quy định về niêm phong và giám sát hải quan
- Sau khi hoàn thành việc đóng ghép hàng hóa, công chức hải quan giám sát tại địa điểm đóng ghép tiến hành niêm phong container, toa xe hoặc phương tiện vận tải bằng niêm phong hải quan chuyên dụng.
- Biên bản bàn giao hàng hóa quá cảnh đóng ghép phải được lập đầy đủ, ghi rõ số hiệu niêm phong hải quan, tình trạng container và bàn giao cho người vận chuyển để chuyển đến cửa khẩu xuất.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất có trách nhiệm kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu thông tin trên biên bản bàn giao trước khi cho phép hàng hóa thực xuất ra nước ngoài. Trường hợp phát hiện niêm phong bị rách, vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quá cảnh
- Doanh nghiệp dịch vụ quá cảnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin khai báo hải quan và tính nguyên trạng của hàng hóa, niêm phong trong suốt quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt tuyến đường, lộ trình và thời gian vận chuyển đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Có nghĩa vụ phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh đóng ghép.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1252/GSQL-GQ3 đã tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển cho các doanh nghiệp logistics thông qua việc cho phép đóng ghép hàng hóa quá cảnh. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập một cơ chế giám sát chặt chẽ, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu hoặc tẩu tán hàng hóa quá cảnh vào thị trường nội địa Việt Nam.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1252/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh; |
Trả lời công số 1235/HQBN-NV ngày 24/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Khoản 1, Mục II công văn hướng dẫn số 10169/BTC-TCHQ ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính đã quy định nguyên tắc đối với việc đóng ghép chung container hàng hóa quá cảnh với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 50 hoặc hàng hóa xuất khẩu quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng). Theo đó, tại điểm c, khoản 1 Mục II công văn này quy định: hàng hóa quá cảnh đóng ghép chung Container với hàng nhập khẩu, xuất khẩu chuyển cảng phải có cùng điểm đích vận chuyển.
1. Trường hợp hàng quá cảnh đóng chung container với hàng nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến Chi cục Hải quan ICD Tiên Sơn, hàng hóa được đóng ghép chung phải đáp ứng:
a) Phải cùng điểm đích vận chuyển trên tờ khai vận chuyển độc lập (ICD Tiên Sơn);
b) Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập mở 01 tờ khai vận chuyển độc lập với hàng quá cảnh và 01 tờ khai vận chuyển độc lập với hàng nhập khẩu cùng điểm đích ICD Tiên Sơn;
c) Khi đến ICD Tiên Sơn, Chi cục Hải quan ICD Tiên Sơn mở tiếp 01 tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng quá cảnh đi cửa khẩu xuất để xuất khẩu.
2. Trường hợp hàng quá cảnh đóng ghép chung container với hàng xuất khẩu vận chuyển từ ICD Tiên Sơn đến cửa khẩu xuất, hàng hóa được đóng ghép chung phải đáp ứng:
a) Phải cùng điểm đích vận chuyển trên tờ khai vận chuyển độc lập (cửa khẩu xuất);
b) Chi cục Hải quan ICD Tiên Sơn mở 01 tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng quá cảnh và 01 tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng xuất khẩu;
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh và Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thực hiện thủ tục đóng ghép chung container theo hướng dẫn tại Mục II, công văn số 10169/BTC-TCHQ ngày 27/7/2015.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh và Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10169/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9375/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công biếu tặng quỹ từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9428/TCHQ-GSQL năm 2015 xác định thời điểm khai báo, làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1245/GSQL-GQ2 năm 2015 về địa điểm làm thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14/GSQL-GQ3 năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thay đổi phương thức vận chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 112/GSQL-GQ3 năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thay đổi phương thức vận chuyển do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10169/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9375/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công biếu tặng quỹ từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9428/TCHQ-GSQL năm 2015 xác định thời điểm khai báo, làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1245/GSQL-GQ2 năm 2015 về địa điểm làm thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14/GSQL-GQ3 năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thay đổi phương thức vận chuyển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 112/GSQL-GQ3 năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thay đổi phương thức vận chuyển do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành