Giới thiệu về Công văn 12521/CT-TTHT năm 2015
Công văn 12521/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động thuê nhãn hiệu từ tổ chức nước ngoài. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với bên đi thuê tại Việt Nam.
Chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động cho thuê nhãn hiệu
Khi doanh nghiệp Việt Nam thuê nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam), hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. Cụ thể:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (thuê nhãn hiệu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ này là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tiền bản quyền: Khoản tiền thanh toán cho việc thuê nhãn hiệu được xác định là thu nhập từ bản quyền (royalty). Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập bản quyền của nhà thầu nước ngoài là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế: Doanh nghiệp Việt Nam (bên thuê nhãn hiệu) có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều kiện xác định chi phí được trừ đối với doanh nghiệp Việt Nam đi thuê nhãn hiệu
Để chi phí thuê nhãn hiệu trả cho đối tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Hợp đồng hợp pháp: Phải có hợp đồng thuê nhãn hiệu (hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu) được ký kết hợp pháp giữa hai bên, trong đó quy định rõ giá trị và phương thức thanh toán.
- Chứng từ nộp thuế thay: Có chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) thay cho bên nước ngoài theo đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn, chứng từ thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Nhãn hiệu được thuê phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đi thuê.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục thuế
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế:
- Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng: Trong một số trường hợp, hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (Cục Sở hữu trí tuệ) để đảm bảo tính hiệu lực pháp lý cao nhất.
- Thời hạn kê khai thuế nhà thầu: Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Tránh trùng thuế: Cần đối chiếu với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) giữa Việt Nam và quốc gia của nhà thầu nước ngoài để xác định xem có thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN đối với thu nhập bản quyền hay không.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12521/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Mai Linh Miền Nam
Địa chỉ: số 68 Hai Bà Trưng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0303581603
Trả lời văn thư số 94/2015-CVMLMN ngày 23/11/2015 của Công ty về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm c, Khoản 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007 đến hết ngày 31/12/2008):
“c.1- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
c.2- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
…”.
- Căn cứ Khoản 1, Mục III, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý (có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế TNDN năm 2007 đến hết kỳ tính thuế năm 2008):
“1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
1.3. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ”.
- Căn cứ Công văn số 4997/TCT-DNL ngày 26/11/2015 của Tổng cục Thuế về chi phí Li-xăng và chi phí hỗ trợ khách hàng.
Trường hợp Công ty theo trình bày đã ký Hợp đồng thuê nhãn hiệu “Mai Linh” của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh (đã được đăng ký với Cục Sở hữu Trí Tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 98593 ngày nộp đơn 29/03/2006) với giá 12.000.000 đồng/1xe/1năm (đã bao gồm thuế GTGT) không phải là chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu nên không phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Khi Công ty thanh toán số tiền thuê nhãn hiệu trên thì Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh đã xuất hóa đơn GTGT với thuế suất là 10% thì hóa đơn này là căn cứ để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4997/TCT-DNL năm 2015 về chi phí Li-Xăng và hỗ trợ khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9647/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9782/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4997/TCT-DNL năm 2015 về chi phí Li-Xăng và hỗ trợ khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 9647/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9782/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành