Công văn 12582/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mặt hàng cao su, đặc biệt là các loại cao su hỗn hợp, dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết Danh mục HS. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc xác định mã số thuế đối với các mặt hàng cao su có sự pha trộn giữa thành phần tự nhiên và tổng hợp hoặc các chất phụ gia khác.
Nguyên tắc chung về phân loại mặt hàng cao su
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các Chú giải pháp lý của Chương 40 (Cao su và các sản phẩm bằng cao su) trong hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Xác định bản chất hàng hóa dựa trên thành phần hóa học, quy trình sản xuất và trạng thái vật lý (dạng nguyên sinh, dạng tấm, lá hoặc dải).
Phân loại cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự (Nhóm 40.01)
- Nhóm này bao gồm cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa đường gutta-percha, guayule, chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự.
- Các sản phẩm thuộc nhóm này phải ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá, dải.
- Lưu ý: Cao su tự nhiên trong nhóm này không được pha trộn với các chất khác, trừ các chất cần thiết để bảo quản hoặc vận chuyển, hoặc các chất làm đông đặc, chất chống dính theo quy định cụ thể của chú giải chương.
Phân loại cao su tổng hợp và các chất thay thế (Nhóm 40.02)
- Bao gồm cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu mỏ.
- Hỗn hợp của các sản phẩm thuộc nhóm 40.01 với các sản phẩm của nhóm 40.02 cũng có thể được phân loại vào nhóm này nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ bền kéo và khả năng phục hồi sau khi kéo giãn.
- Các loại mủ cao su (latex) tổng hợp cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của nhóm này.
Phân loại cao su hỗn hợp chưa lưu hóa (Nhóm 40.05)
- Đây là nhóm dành cho cao su đã được pha trộn với các chất độn (như carbon đen hoặc silica), chất dẻo hóa, chất màu hoặc các chất khác (ngoại trừ những chất được phép pha trộn trong nhóm 40.01 và 40.02).
- Sản phẩm phải ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá, dải.
- Văn bản nhấn mạnh việc phân biệt giữa cao su nguyên chất và cao su đã qua pha trộn để sản xuất các sản phẩm cụ thể. Nếu cao su đã được trộn thêm các chất xúc tác lưu hóa hoặc các chất hỗ trợ lưu hóa thì bắt buộc phải xem xét phân loại vào nhóm 40.05.
Hướng dẫn kiểm tra và xác định mã số đối với cơ quan Hải quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa đối với các lô hàng cao su nhập khẩu.
- Trong trường hợp không thể xác định chính xác thành phần bằng mắt thường hoặc tài liệu kỹ thuật, cơ quan Hải quan phải thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa.
- Kết quả giám định về hàm lượng cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và các chất phụ gia là căn cứ pháp lý duy nhất để áp mã số thuế chính xác.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã HS trên toàn hệ thống, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, gây bất bình đẳng cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc khai báo
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác tên hàng, thành phần, hàm lượng các chất và mã số HS theo đúng bản chất của hàng hóa.
- Cung cấp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật, chứng nhận phân tích (CoA) của nhà sản xuất để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra của cơ quan Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12582/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Về việc phân loại mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” và “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”, xem xét kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, sau khi lấy ý kiến của Bộ Công thương và cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
- Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
- Tham khảo công văn số 7544/BCT-HC ngày 08/8/2014 của Bộ Công thương; ý kiến của Vụ Chính sách thuế (Bộ Tài chính) tại công văn ngày 26/5/2014,
1. Mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” có kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh), mẫu đáp ứng nội dung chú giải 4 Chương 40 về độ đàn hồi, thành phần gồm cao su styrene-butadien ~95% và hàm lượng rosin tính theo axit abietic ~5%. Theo ý kiến của Bộ Công thương (công văn số 7544/BCT-HC ngày 08/8/2014) thì trong quá trình gia công cao su tổng hợp SBR 1502, thành phần rosin thêm vào đóng vai trò là chất hóa dẻo. Căn cứ chú giải 5A Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 1502 theo kết quả phân tích nêu trên thuộc nhóm 40.05.
2. Mặt hàng “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”, theo tài liệu kỹ thuật thành phần gồm cao su styrene-butadien copolyme: 72-78%, aromatic Petroleum: 22-28%. Kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại Hải Phòng) là cao su hỗn hợp từ cao su tổng hợp styrene-butadien và dầu khoáng, dạng khối. Thành phần: cao su styrene- butadien >70% và dầu khoáng (mineral oil)> 20%. Căn cứ chú giải 5A Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 9540 nêu trên thuộc nhóm 40.05, mã số 4005.99.90.
Công văn này thay thế công văn số 6966/TCHQ-TXNK ngày 13/6/2014.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6966/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 11996/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sữa rửa mặt DABO White Tree Foam Cleansing (150 ml) hiệu DABO hàng mới 100% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 11997/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sữa rửa mặt DABO Acerola Foam Cleansing (150 ml) hiệu DABO hàng mới 100% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12263/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Bộ ngắt mạch tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12677/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2409/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông báo 11996/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sữa rửa mặt DABO White Tree Foam Cleansing (150 ml) hiệu DABO hàng mới 100% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 11997/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sữa rửa mặt DABO Acerola Foam Cleansing (150 ml) hiệu DABO hàng mới 100% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12263/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Bộ ngắt mạch tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 12677/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2409/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành