Tổng quan về Công văn 2409/TCHQ-TXNK
Công văn 2409/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng cao su xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp mã số hàng hóa (mã HS), giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan và đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng thuế suất đối với các sản phẩm cao su.
Các nội dung hướng dẫn phân loại cốt lõi
Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng cao su dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết HS:
- Phân biệt giữa cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và cao su hỗn hợp: Hướng dẫn cách xác định bản chất của sản phẩm để áp mã HS chính xác. Đặc biệt là việc phân biệt giữa cao su tổng hợp dạng nguyên sinh thuộc nhóm 40.02 và cao su hỗn hợp chưa lưu hóa thuộc nhóm 40.05.
- Áp dụng Chú giải 5 Chương 40: Làm rõ các trường hợp cao su có pha trộn thêm các chất khác (như chất độn carbon black, silica, chất hóa dẻo, chất lưu hóa, hoặc các chất tạo màu). Nếu việc pha trộn tuân thủ các điều kiện quy định tại Chú giải 5 Chương 40 thì sẽ được phân loại vào nhóm tương ứng, ngược lại sẽ bị chuyển nhóm thuế quan khác.
- Yêu cầu về công tác kiểm tra, giám định: Đối với các mặt hàng cao su hỗn hợp có thành phần phức tạp, cơ quan Hải quan yêu cầu phải thực hiện phân tích, giám định tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để xác định chính xác hàm lượng các chất, làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã HS.
Ý nghĩa và tác động đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Hạn chế tranh chấp về áp mã HS: Việc đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động xác định trước mã HS cho hàng hóa của mình, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ mã khai báo hoặc bị truy thu thuế.
- Thống nhất quy trình thực hiện: Giúp các Chi cục Hải quan địa phương áp dụng đồng bộ một quy chuẩn đánh giá, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng mỗi nơi áp một mã thuế khác nhau.
- Đẩy nhanh tiến độ thông quan: Quy định rõ ràng về hồ sơ kỹ thuật và quy trình giám định giúp rút ngắn thời gian kiểm tra thực tế đối với các lô hàng cao su.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2409/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng; |
Trả lời các công văn số 421/CSSV-VTXNK ngày 28/2/2015 của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, 105/CV-XNK ngày 10/3/2015 của Công ty cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam, 15033/IRV-CV ngày 07/3/2015 của Công ty TNHH Cao su INOUE Việt Nam kiến nghị về việc phân loại mặt hàng cao su SBR 1502, SBR 1712, SBR 1723, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính: Ngoài các nguyên tắc phân loại hàng hóa, trong quá trình phân loại phải tham khảo các tài liệu sau đây:
2.1. Chú giải chi tiết HS;
2.2. Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO;
2.3. Danh mục phân loại hàng hóa theo Bảng chữ cái của WCO;
2.4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa;
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 150/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Chú giải pháp lý 5(A) Chương 40:
Các nhóm 40.01 và 40.02 không áp dụng cho bất kỳ loại cao su hay hỗn hợp cao su đã kết hợp trước hoặc sau khi đông tụ với:
(i) các chất lưu hóa, chất xúc tác, chất hãm hoặc các chất kích hoạt (trừ các chất được thêm vào để chuẩn bị quá trình tiền lưu hóa mủ cao su);
(ii) bột màu hoặc các chất màu khác, trừ trường hợp những chất này thêm vào chỉ để nhận biết;
(iii) các chất hóa dẻo hoặc chất trương nở (trừ dầu khoáng trong trường hợp cao su chịu dầu), chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ hay bất kỳ chất nào khác trừ những chất trong mục (B);
- Theo Tài liệu kỹ thuật, mặt hàng cao su SBR 1502 có thành phần axit hữu cơ. Kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), mặt hàng là cao su styrene-butadien đã pha trộn với axit béo và rosin, dạng nguyên sinh.
Theo Tài liệu kỹ thuật, mặt hàng cao su SBR 1712, SBR 1723 có thành phần axit hữu cơ và dầu khoáng. Kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh), mặt hàng là hỗn hợp cao su styrene-butadien, axit béo và rosin và dầu khoáng, dạng nguyên sinh.
- Tham khảo công văn số 7544/BCT-HC ngày 08/8/2014 của Bộ Công thương thì trong quá trình gia công cao su tổng hợp SBR 1502, thành phần rosin thêm vào đóng vai trò là chất hóa dẻo, axit đi từ rosin là axit béo hữu cơ, vai trò của axit béo biến tính trong cao su acrylonitrile-butadiene là chất hóa dẻo.
Đối chiếu kết quả phân tích với Chú giải 5A Chương 40 và tham khảo ý kiến của Bộ Công thương thì: Mặt hàng cao su SBR 1502, SBR 1712, SBR 1723 loại trừ khỏi nhóm 40.02 vì trong thành phần có rosin, axit béo, đồng thời rosin, axit béo là chất hóa dẻo, thuộc nhóm 40.05 “Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải”.
Tổng cục Hải quan trả lời để các Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, Công ty cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam, Công ty TNHH Cao su INOUE Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2467/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Dung môi cao su Exxsol DSP 80/100 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12582/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4209/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định vai trò của thành phần rosin, axit béo và dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2467/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Dung môi cao su Exxsol DSP 80/100 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 12582/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4209/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định vai trò của thành phần rosin, axit béo và dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp do Tổng cục Hải quan ban hành