Tổng quan về Công văn 1267/TCT-CS
Công văn 1267/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý, xác định mức phạt và áp dụng các tình tiết giảm nhẹ khi xảy ra sự cố mất hóa đơn trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1267/TCT-CS bao gồm:
- Nguyên tắc xác định hành vi và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
- Việc xử phạt hành vi làm mất hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Mỗi hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm riêng biệt.
- Khi phát hiện hành vi mất hóa đơn, cơ quan thuế phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xác định rõ nguyên nhân, thời điểm, đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc làm mất hóa đơn để làm căn cứ ra quyết định xử phạt.
- Quy định xử lý đối với trường hợp mất hóa đơn Liên 2 (hóa đơn giao cho khách hàng)
- Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn Liên 2 đã lập để làm căn cứ khai thuế, thanh toán thì sẽ bị xử phạt theo khung phạt quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn hiện hành.
- Nếu người mua làm mất hóa đơn Liên 2 nhưng có biên bản ghi nhận sự việc giữa người mua và người bán, có bản sao hóa đơn Liên 1 có xác nhận của người bán, đồng thời đã kê khai, nộp thuế đầy đủ thì cơ quan thuế xem xét tính chất vi phạm để áp dụng mức phạt phù hợp hoặc xem xét các tình tiết giảm nhẹ theo quy định.
- Đối với trường hợp mất hóa đơn do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền thì có thể được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính.
- Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt mất hóa đơn
- Người nộp thuế tự nguyện khai báo, tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc giảm thiểu tác hại của hành vi vi phạm trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra sẽ được xem xét giảm nhẹ mức phạt.
- Trường hợp người nộp thuế đã tìm lại được hóa đơn đã mất trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì hành vi mất hóa đơn vẫn bị lập biên bản nhưng mức phạt có thể được giảm nhẹ tối đa theo khung quy định.
- Các yếu tố về hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, vi phạm lần đầu do vô ý hoặc các tình tiết giảm nhẹ khác quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính phải được cơ quan thuế xem xét, đánh giá khách quan trước khi ra quyết định xử phạt cuối cùng.
- Trách nhiệm báo cáo và thủ tục khắc phục khi mất hóa đơn
- Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), tổ chức, cá nhân phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Báo cáo mất hóa đơn phải nêu rõ số lượng, ký hiệu, mẫu số, từ số đến số của các hóa đơn bị mất, lý do mất và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo.
- Việc chậm trễ báo cáo hoặc không báo cáo hành vi mất hóa đơn sẽ bị xử phạt độc lập với hành vi làm mất hóa đơn theo quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1267/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi gặp phải sự cố mất hóa đơn giấy. Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ, bảo quản hóa đơn cẩn thận, đồng thời thực hiện đúng quy trình báo cáo mất hóa đơn ngay khi phát hiện sự việc để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và mức phạt tài chính không đáng có. Việc phối hợp chặt chẽ giữa bên bán và bên mua để lập biên bản ghi nhận và sao chụp các liên hóa đơn còn lại là bước bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1267/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 69/CT-KTT ngày 01/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng, công văn số 959/CT-HCQTTVAC ngày 4/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Nam Định và công văn số 3706/CT-KTNB ngày 17/3/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 79 và Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:
“Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
1. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước.
2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:
a) Quy định trách nhiệm pháp lý đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.”
“Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.
4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.”
Tại khoản 2, Điều 25 và khoản 6 Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2. Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn”
“6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;
b) không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.”
Tại khoản 2, Điều 33, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011) quy định:
“2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê để xác định hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc hóa đơn do doanh nghiệp đã tự in theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP còn chưa sử dụng.
…
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hóa đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011.”
Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011 khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì hành vi làm mất hóa đơn 3 liên đã phát hành nhưng chưa lập mà không báo cáo việc mất hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 theo quy định tại điểm a, khoản 6 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
Về xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn tự in (đặt in) hoặc mua của cơ quan thuế trước năm 2011, đề nghị Cục Thuế căn cứ vào tình hình cụ thể để xử lý như sau:
- Trường hợp hóa đơn mất trước ngày 1/1/2011 (không có trong danh sách hóa đơn đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC để được tiếp tục sử dụng sau 31/12/2010) nhưng đến sau ngày 1/1/2011 mới báo cáo mất thì căn cứ vào mức xử phạt đối với hành vi mất hóa đơn tính theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP và mức xử phạt tính theo Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, chọn mức phạt nhẹ hơn trong hai cách tính nêu trên để áp dụng.
- Trường hợp mất hóa đơn sau ngày 1/1/2011 (hóa đơn có trong danh sách đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC để được tiếp tục sử dụng tiếp sau ngày 1/1/2011) nếu có báo cáo mất các số hóa đơn nêu trên với cơ quan thuế trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất các số hóa đơn thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Quá thời hạn quy định về việc thông báo mất hóa đơn nêu trên, đơn vị làm mất hóa đơn mới thực hiện báo cáo mất hóa đơn cho cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết và căn cứ vào tình hình thực tế để giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1297/TCT-VP về đính chính công văn 1267/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4623/TCT-CS xử phạt hành vi mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 515/TCT-DNL xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành