Công văn số 1297/TCT-VP được Văn phòng Tổng cục Thuế ban hành nhằm đính chính một số sai sót kỹ thuật trình bày tại Công văn số 1267/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan thuế các cấp, cùng các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên phạm vi cả nước nhằm thực hiện đúng các hướng dẫn nghiệp vụ về thuế.
Mục đích ban hành và tính pháp lý của văn bản đính chính
- Văn phòng Tổng cục Thuế thực hiện chức năng rà soát và đính chính các lỗi kỹ thuật soạn thảo, lỗi đánh máy hoặc viện dẫn chưa chính xác tại Công văn số 1267/TCT-CS nhằm tránh gây hiểu nhầm hoặc áp dụng sai lệch chính sách thuế trong thực tế.
- Việc ban hành văn bản đính chính giúp đảm bảo tính nhất quán, minh bạch của hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thực thi đúng quy định pháp luật.
Nội dung đính chính cụ thể tại Công văn 1267/TCT-CS
- Sửa đổi, chuẩn hóa lại các thuật ngữ chuyên môn, các lỗi về mặt chữ nghĩa hoặc số liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản gốc.
- Hiệu chỉnh các viện dẫn điều khoản pháp luật chưa chính xác tại Công văn số 1267/TCT-CS để đảm bảo các căn cứ pháp lý được trích dẫn hoàn toàn phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế.
- Làm rõ lại nội dung hướng dẫn về chính sách thuế cốt lõi để các Cục Thuế địa phương có căn cứ thống nhất thực hiện, không gây ra các cách hiểu khác nhau dẫn đến vướng mắc trong quá trình áp dụng thực tế.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động cập nhật nội dung đính chính theo Công văn 1297/TCT-VP để áp dụng đồng bộ, chính xác trong công tác quản lý thuế tại địa phương.
- Kịp thời phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý về nội dung đã được đính chính nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót trong việc kê khai, nộp thuế.
Công văn số 1297/TCT-VP có hiệu lực kể từ ngày ban hành và là một bộ phận văn bản đi kèm không thể tách rời của Công văn số 1267/TCT-CS. Các nội dung khác không thuộc phạm vi đính chính tại Công văn số 1267/TCT-CS vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục được triển khai thực hiện theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1297/TCT-VP | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1267/TCT-CS ngày 13/4/2011 về việc xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn. Do sơ suất trong việc đánh máy có nhầm lẫn tại dòng thứ 22 và dòng thứ 3, cuối cùng tính từ dưới lên trên như sau:
Đã in là:
- "Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011 khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì hành vi làm mất hóa đơn 3 liên đã phát hành nhưng chưa lập mà không báo cáo việc mất hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 theo quy định tại điểm a, khoản 6 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP".
- "Quá thời hạn quy định về việc thông báo mất hóa đơn nêu trên, đơn vị làm mất hóa đơn mới thực hiện báo cáo mất hóa đơn cho cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP".
Nay xin được đính chính lại như sau:
- "Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011 khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì hành vi làm mất hóa đơn 3 liên đã phát hành nhưng chưa lập mà không báo cáo việc mất hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 theo quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP."
- "Quá thời hạn quy định về việc thông báo mất hóa đơn nêu trên, đơn vị làm mất hóa đơn mới thực hiện báo cáo mất hóa đơn cho cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP."
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |