Giới thiệu về Công văn 1272/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 1272/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập để gia công. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại hình hàng hóa này.
Quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập để gia công
Theo hướng dẫn tại Công văn 1272/TCHQ-TXNK, chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập để gia công được thực hiện nhất quán theo các quy định pháp luật hiện hành:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất và thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tạm nhập gia công
Về thuế giá trị gia tăng, Công văn làm rõ các trường hợp áp dụng đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hoạt động gia công:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp quá thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất hoặc chưa chuyển mục đích sử dụng theo quy định thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Xử lý thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa
Đối với các trường hợp hàng hóa tạm nhập để gia công nhưng sau đó không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng ban đầu, Công văn 1272/TCHQ-TXNK hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng) trước khi tự ý đưa hàng hóa vào tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
- Chính sách thuế, tỷ giá và trị giá tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT và các khoản phạt chậm nộp (nếu có) phát sinh từ thời điểm thay đổi mục đích sử dụng trái quy định.
Xử lý đối với nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm sau gia công
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc quản lý và xử lý thuế đối với phần nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm thu được sau quá trình gia công:
- Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
- Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa nhập khẩu để gia công có trị giá không vượt quá giới hạn định mức cho phép theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế nhập khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa, nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng tạm nhập gia công, đặc biệt là các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về việc tự ý chuyển tiêu thụ nội địa mà không khai báo.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công phải hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đúng thời hạn và trung thực trước cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1272/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1313/HQBN-KTSTQ ngày 11/10/2021 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh phản ánh vướng mắc đối với hàng hóa tạm nhập để gia công. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan
Căn cứ Điều 41 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định: “Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy móc, thiết bị phải được thỏa thuận trong hợp đồng gia công”.
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định: “Địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong khu vực sản xuất của tổ chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định”.
Căn cứ khoản 2 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) quy định về thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công như sau: “Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ hợp đồng gia công thì thực hiện theo loại hình tạm nhập - tái xuất quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP”.
Trường hợp bên nhận gia công ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công toàn bộ hoặc gia công công đoạn thì việc chuyển giao máy móc, thiết bị đã được quy định tại Điều 62 Thông tự số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 41 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).
Thủ tục xử lý đối với máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc (bán, biếu tặng, chuyển sang hợp đồng gia công khác tại thị trường Việt Nam...) được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).
Căn cứ quy định nêu trên thì bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công; việc lưu giữ máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công phải nằm trong khu vực sản xuất của tổ chức, cá nhân nhận gia công; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định.
2. Về chính sách thuế
Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, quy định: Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định: Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, quy định: “d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định”.
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định: “d) Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu, nộp tiền chậm nộp và bị xử lý theo quy định hiện hành.”
Căn cứ điểm k khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định cơ quan hải quan ấn định thuế đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế nhưng người khai thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Solity Vina nhập khẩu hàng hóa là “khuôn, đế khuôn các loại” của Công ty Solity Co.ltd Hàn Quốc để thực hiện hợp đồng gia công, đăng ký tờ khai theo loại hình tạm nhập - tái xuất, thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT nhưng sau đó đã chuyển giao toàn bộ hàng hóa cho Công ty khác. Việc chuyển giao hàng hóa là “khuôn, đế khuôn các loại” không được thỏa thuận trong hợp đồng gia công, hợp đồng thuê thiết bị, Công ty không có văn bản gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định thì phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH Solity Vina không kê khai nộp đủ các loại thuế trước khi chuyển giao cho Công ty khác thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 1 Công văn 7374/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế hàng hóa tạm xuất tái nhập theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1752/TCHQ-GSQL năm 2021 về khai tờ khai hải quan tái xuất đối với hàng hóa đã tạm nhập đưa vào cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1459/TCHQ-TXNK năm 2022 về vướng mắc hàng gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5476/BTC-CST năm 2020 triển khai kết quả Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam (VBF) cuối kỳ năm 2019 do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý thuế hàng hóa tạm nhập và tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 10 Công văn 7374/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế hàng hóa tạm xuất tái nhập theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1752/TCHQ-GSQL năm 2021 về khai tờ khai hải quan tái xuất đối với hàng hóa đã tạm nhập đưa vào cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1459/TCHQ-TXNK năm 2022 về vướng mắc hàng gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 5476/BTC-CST năm 2020 triển khai kết quả Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam (VBF) cuối kỳ năm 2019 do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý thuế hàng hóa tạm nhập và tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành