Giới thiệu chung về Công văn 349/TCHQ-TXNK
Công văn 349/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp hàng hóa đưa đi sửa chữa, bảo hành hoặc thực hiện các mục đích tương tự.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất
- Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất trong thời hạn nhất định (bao gồm hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa) được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Hàng hóa phải được tái xuất đúng thời hạn đã đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp quá thời hạn tạm nhập mà doanh nghiệp chưa tái xuất hoặc không thực hiện tái xuất, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu tiêu dùng nội địa.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu quá thời hạn quy định mà không tái xuất, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập
- Trường hợp miễn thuế hoàn toàn: Hàng hóa tạm xuất khẩu ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành theo điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán (không phát sinh chi phí sửa chữa, thay thế linh kiện từ phía doanh nghiệp Việt Nam) thì khi tái nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp tính thuế trên phần giá trị gia tăng: Đối với hàng hóa tạm xuất khẩu để sửa chữa, bảo hành có phát sinh chi phí (không thuộc điều khoản bảo hành miễn phí), khi tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu. Trị giá tính thuế trong trường hợp này được xác định là chi phí sửa chữa, bảo hành thực tế thanh toán cùng với trị giá của linh kiện, phụ tùng thay thế (nếu có), không tính trên toàn bộ trị giá của hàng hóa ban đầu. Thuế suất áp dụng là thuế suất của mặt hàng tái nhập khẩu tương ứng.
- Nghĩa vụ thuế GTGT khi tái nhập: Phần chi phí sửa chữa, bảo hành phát sinh ở nước ngoài và trị giá linh kiện thay thế khi tái nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Thủ tục hải quan và công tác quản lý thuế
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác các thông tin về hàng hóa, thời hạn tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập trên tờ khai hải quan. Đồng thời, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, hợp đồng bảo hành, hóa đơn thanh toán chi phí sửa chữa để xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ thời hạn tạm nhập, tạm xuất của hàng hóa. Thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra hồ sơ lâm sàng và áp dụng đúng chính sách miễn thuế, tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 349/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận vướng mắc của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập và tái nhập. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với mã loại hình tạm nhập-tái xuất (G13-G23 quy định tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan.
Căn cứ khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập;
Căn cứ Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu;
Căn cứ Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập;
Căn cứ quy định tại số thứ tự 19 mục II Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về mã loại hình tờ khai hải quan hàng tạm nhập.
Căn cứ quy định nêu trên, mã loại hình G13 (tạm nhập miễn thuế) được sử dụng để khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu đối với các trường hợp đã được Tổng cục Hải quan hướng dẫn tại số thứ tự 19 Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ.
Riêng đối với hàng hóa tái nhập của các loại hình: xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan, đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện mã loại hình G13 như đã được hướng dẫn tại điểm g số thứ tự 19 Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ để quản lý như đối với hàng hóa tạm nhập và thực hiện chính sách thuế như sau:
- Trường hợp tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài (người mua ban đầu) thuộc đối tượng miễn thuế, cơ quan hải quan xử lý miễn thuế trong thông quan, không ban hành quyết định không thu thuế và hướng dẫn doanh nghiệp phải khai báo mã loại hình G13 cùng với các mã miễn thuế hoặc không chịu thuế (tham khảo các Bảng mã tại website: http/ www.customs.gov.vn).
- Trường hợp tái nhập hàng hóa để sửa chữa, tái chế sau đó xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan: Tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp đủ điều kiện không thu thuế theo quy định thì cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 37a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/QH13, Điều 13 Thông tư số 06/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có).
Hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế sau đó xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có) như đối với trường hợp xuất khẩu lần đầu (nếu tờ khai xuất khẩu lần đầu doanh nghiệp đã được hoàn thuế xuất khẩu sau khi hàng hóa tái nhập).
2. Về kiến nghị sửa đổi, bổ sung Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
Hiện nay khoản 4, khoản 5 Điều 47 được sửa đổi tại khoản 25 Điều 1 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP theo hướng chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như trên để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết, thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1530/TXNK-CST năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất sửa chữa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 1272/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 355/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1530/TXNK-CST năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất sửa chữa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 1272/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 355/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành