Giới thiệu về Công văn 1272/UBND-DA năm 2022
Công văn 1272/UBND-DA được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và chính xác trong việc quản lý các dự án đầu tư công cũng như các dự án sử dụng nguồn vốn khác, tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công và các nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ.
Đối tượng và phạm vi áp dụng chỉ đạo
Công văn hướng tới việc đôn đốc và yêu cầu thực hiện nghiêm túc đối với các cơ quan, đơn vị sau:
- Các sở, ban, ngành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thành phố Thủ Đức.
- Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn khác trên địa bàn thành phố.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố làm đại diện chủ sở hữu.
Nội dung chỉ đạo trọng tâm về công tác giám sát, đánh giá đầu tư
Để khắc phục tình trạng chậm trễ hoặc báo cáo không đầy đủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Các chủ đầu tư và cơ quan quản lý phải lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ (hằng quý, 6 tháng, cả năm) đúng thời hạn quy định. Nội dung báo cáo phải phản ánh trung thực tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân vốn, các khó khăn vướng mắc và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
- Cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia: Yêu cầu bắt buộc các đơn vị phải cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin dự án lên Hệ thống thông tin nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Nâng cao chất lượng công tác đánh giá đầu tư: Thực hiện đầy đủ các loại hình đánh giá đầu tư bao gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động đối với các dự án thuộc diện phải đánh giá theo quy định pháp luật.
Biện pháp xử lý vi phạm và nâng cao trách nhiệm giải trình
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với các đơn vị vi phạm:
- Xử lý trách nhiệm người đứng đầu: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và các chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ, không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không trung thực, làm ảnh hưởng đến công tác tổng hợp, điều hành chung của thành phố.
- Chế tài trong phân bổ vốn: Xem xét việc tạm dừng bố trí vốn hoặc không phê duyệt chủ trương đầu tư mới đối với các chủ đầu tư, đơn vị không tuân thủ nghiêm túc chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.
- Công khai danh sách vi phạm: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và công khai danh sách các đơn vị, chủ đầu tư chậm nộp báo cáo trên Cổng thông tin điện tử của Sở và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý theo quy định.
Tổ chức thực hiện và vai trò của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để:
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư.
- Tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giám sát, đánh giá đầu tư tại các sở, ngành, địa phương và các chủ đầu tư.
- Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác giám sát, đánh giá đầu tư của các đơn vị; kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1272/UBND-DA | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các Sở Ban ngành Thành phố; |
Xét báo cáo và kiến nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1997/SKHĐT-ĐTTĐGS ngày 29 tháng 3 năm 2022 về báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2021, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau:
1. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức xem xét, xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan vì không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2021 theo quy định (theo Phụ lục 1 đính kèm).
2. Phê bình nghiêm khắc các cơ quan, đơn vị không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 02 kỳ liên tiếp hoặc từ 03 kỳ lên; không báo cáo (02 kỳ liên tiếp hoặc từ 03 kỳ trở lên không thực hiện chế độ báo cáo, giai đoạn 2017-2021) trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định) theo Phụ lục 1 đính kèm).
3. Các cơ quan, đơn vị nghiêm túc rút kinh nghiệm về thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ đúng thời hạn và đầu đủ nội dung theo quy định. Đồng thời, có trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn cho các cơ quan, đơn vị và các cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý của đơn vị mình nhằm đảm bảo năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tránh qua loa, hình thức trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư; có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các số liệu trước khi báo cáo lên hệ thống (theo các Phụ lục 2 danh sách chi tiết đính kèm).
4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện quy định về xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư tại Điều 103 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; trường hợp vi phạm quy định về chế độ báo cáo, các dự án đầu tư công chỉ được bố trí vốn kế hoạch và giải ngân sau khi tiến hành xử lý vi phạm theo khoản 2 và khoản 3 Điều 103 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và bổ sung các nội dung hoặc báo cáo còn thiếu theo quy định.
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lựa chọn đơn vị khảo sát, tư vấn lập dự án, lập thiết kế cơ sở đảm bảo đủ điều kiện, năng lực theo quy định, đảm bảo chất lượng lập dự án, thiết kế cơ sở theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức; đảm bảo tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí theo quy định, phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ theo Quyết định đầu tư được duyệt.
6. Ngay sau khi được giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, Chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện liên quan để được hướng dẫn lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm bảo đảm khi khởi công không bị vướng đền bù, giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Các dự án khi thẩm định, cần nghiên cứu kỹ tính khả tiến độ công tác giải phóng mặt bằng trước khi phê duyệt.
7. Đối với các dự án triển khai chậm so với thời gian đã được phê duyệt, đề nghị chủ đầu tư thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; nghiên cứu các điều khoản trong hợp đồng ký kết đảm bảo chặt chẽ, có các biện pháp chế tài, xử phạt đối với nhà thầu tư vấn và thi công không đảm bảo năng lực, gây chậm trễ tiến độ, làm phát sinh khối lượng hoặc hạng mục do lỗi chủ quan, thu hồi cho Ngân sách Thành phố./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ NỘP BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ NĂM 2021 VÀ GIAI ĐOẠN 2017-2021 TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN NGHIỆP VỤ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Tính đến 17 giờ 00 nhút, ngày 18/02/2022)
|
| Năm 2021 | Không báo cáo trên hệ thống nghiệp vụ của Bộ KHĐT (2017-2020) |
| |||||||
| TT | TÊN ĐƠN VỊ | Đã báo cáo | Không báo cáo | Ghi chú | ||||||
| Về thời gian | Về nội dung số liệu không đúng | |||||||||
| Đúng hạn | Trễ hạn | Năm 2020 | Năm 2019 | Năm 2018 | Năm 2017 | |||||
| I. KHỐI SỞ | 6 | 2 | 0 | 6 | 10 | 6 | 9 | 5 |
| |
| 1 | SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | X |
|
|
| X | X | X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (4 ) |
| 2 | SỞ CÔNG THƯƠNG |
|
|
| X | X | X | X | X | 5 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 3 | SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 4 | SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
| X | X | X | X |
| 4 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 5 | SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI | X |
|
|
| X |
| X |
|
|
| 6 | SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| X |
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 7 | SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | X |
|
|
| X | X | X |
| Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 8 | SỞ NỘI VỤ |
|
|
| X | X |
|
|
| 2 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 9 | SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | X |
|
|
| X |
|
|
|
|
| 10 | SỞ QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC |
|
|
| X | X |
| X | X | 2 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 11 | SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 12 | SỞ DU LỊCH |
| X |
|
| X | X | X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (4) |
| 13 | SỞ XÂY DỰNG |
|
|
| X |
|
| X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 14 | SỞ Y TẾ |
|
|
| X | X | X | X |
| 4 kỳ liên tiếp KHÔNG báo cáo |
| II. KHỐI BAN | 9 | 0 | 2 | 3 | 5 | 1 | 5 | 3 |
| |
| 1 | BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | x |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 2 | BQL CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ | X |
|
|
|
|
| X | X |
|
| 3 | BQL ĐTXD KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM | X |
|
|
| X |
| X |
|
|
| 4 | BQLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ | X |
| X |
| X |
| X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 5 | BQLĐTXD CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG | X |
| X |
|
| X |
|
|
|
| 6 | BQL ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 7 | BQL KHU CÔNG NGHỆ CAO | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 8 | BQL KHU CÔNG VIÊN LỊCH SỬ VĂN HÓA DÂN TỘC |
|
|
| X | X |
|
|
| 2 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 9 | BQL KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC |
|
|
| X | X |
| X |
| 2 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 10 | BQL KHU NAM | X |
|
|
| X |
|
|
|
|
| 11 | BQL KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO |
|
|
| X |
|
| X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 12 | BQLDAĐTXD CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| III. KHỐI NGÀNH | 11 | 0 | 0 | 5 | 4 | 2 | 6 | 4 |
| |
| 1 | BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHONG | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 2 | BỘ TƯ LỆNH THÀNH PHỐ |
|
|
| X |
|
|
|
|
|
| 3 | CÔNG AN THÀNH PHỐ | X |
|
|
|
|
| X |
|
|
| 4 | ĐÀI TIẾNG NÓI NHÂN DÂN | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 5 | ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP.HCM (HTV) | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 6 | HỌC VIỆN CÁN BỘ TP | X |
|
|
| X |
| X |
|
|
| 7 | HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ | X |
|
|
|
|
| X | X |
|
| 8 | LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 9 | QUỸ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 10 | THÀNH ĐOÀN THÀNH PHỐ | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 11 | THANH TRA THÀNH PHỐ | X |
|
|
|
|
|
| X |
|
| 12 | TRUNG TÂM XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ |
|
|
| X |
|
|
| X |
|
| 13 | TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN | X |
|
|
| X | X |
|
|
|
| 14 | TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH |
|
|
| X |
|
| X |
|
|
| 15 | ỦY BAN VỀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI |
|
|
| X | X |
| X | X | 2 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 16 | VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN |
|
|
| X | X | X | X |
| 4 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| IV. KHỐI CÔNG TY, TỔNG CÔNG TY | 14 | 1 | 5 | 5 | 9 | 4 | 8 | 6 |
| |
| 1 | CTY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC | X |
|
|
| X |
|
|
|
|
| 2 | CTY DỊCH VỤ CƠ QUAN NƯỚC NGOÀI (FOSCO) | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 3 | CTY DƯỢC SÀI GÒN |
|
|
| X |
|
|
|
|
|
| 4 | CTY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÂN THUẬN | X |
|
|
| X |
| X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 5 | CTY TNHH MTV QLKT DỊCH VỤ THỦY LỢI |
| X | X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 6 | CTY TNHH MTV THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ | X |
|
|
| X | X | X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (4) |
| 7 | CTY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ |
|
|
| X | X | X | X |
| 4 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 8 | CTY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN SJC |
|
|
| X | X | X | X | X | 5 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 9 | TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH | X |
| X |
| X |
| X | X | Nhiều kỳ KHÔNG báo cáo (3) |
| 10 | TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 11 | TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT SÀI GÒN (SAMCO) | X |
|
|
| X |
|
|
|
|
| 12 | TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 13 | TỔNG CÔNG TY ĐỊA ỐC SÀI GÒN | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 14 | TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 15 | TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN |
|
|
| X | X | X | X |
| 4 kỳ liên tiếp không báo cáo |
| 16 | TỔNG CÔNG TY LIKSIN | X |
|
|
| X |
|
|
|
|
| 17 | TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN |
|
|
| X |
|
|
|
|
|
| 18 | TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI - SÀI GÒN | X |
| X |
|
|
| X | X |
|
| 19 | TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN | X |
|
|
|
|
| X | X |
|
| 20 | TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SÀI GÒN | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| V. KHỐI QUẬN-HUYỆN | 19 | 3 | 8 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 |
| |
| 1 | UBND QUẬN 1 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 2 | UBND QUẬN 3 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 3 | UBND QUẬN 4 |
| X | X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 4 | UBND QUẬN 5 | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 5 | UBND QUẬN 6 | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 6 | UBND QUẬN 7 | X |
| X |
|
|
| X |
|
|
| 7 | UBND QUẬN 8 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 8 | UBND QUẬN 10 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 9 | UBND QUẬN 11 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 10 | UBND QUẬN 12 | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 11 | UBND QUẬN THỦ ĐỨC | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 12 | UBND QUẬN BÌNH THẠNH | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 13 | UBND QUẬN TÂN PHÚ | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 14 | UBND QUẬN TÂN BÌNH | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 15 | UBND QUẬN GÒ VẤP | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 16 | UBND QUẬN BÌNH TÂN | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 17 | UBND QUẬN PHÚ NHUẬN | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 18 | UBND HUYỆN CỦ CHI | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 19 | UBND HUYỆN HÓC MÔN |
| X |
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 20 | UBND HUYỆN BÌNH CHÁNH | X |
|
|
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
| 21 | UBND HUYỆN CẦN GIỜ |
| X | X |
| X |
|
|
|
|
| 22 | UBND HUYỆN NHÀ BÈ | X |
| X |
|
|
|
|
| Báo cáo đầy đủ |
|
| Tổng cộng | 59 | 6 | 15 | 19 |
|
|
|
|
|
Ghi chú (tính theo báo cáo chính thức trên hệ thống) (*):
| Tổng số đơn vị | 84 |
|
| - Số đơn vị đã báo cáo đúng hạn: | 59 | 70.2% |
| - Số đơn vị nộp báo cáo trễ hạn: | 6 | 7.1% |
| - Số đơn vị chưa báo cáo: | 19 | 22.6% |
TỔNG HỢP DỮ LIỆU BÁO CÁO CÒN TỒN TẠI SAI SÓT CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Ngày: 22-02-22
| TT | Tên đơn vị | Kế hoạch vốn | DA mới - DA có LGNT | DA có báo cáo giám sát - DA đầu tư trong kỳ | Số DA LGNT - số gói | Lũy kế DA chưa quyết toán không đúng | Số chi tiết lớn hơn số tổng - Mục II.8 | Số chi tiết lớn hơn số tổng - Mục II.9 |
| PL2-1 | PL2-2 | PL2-3 | PL2-4 | PL2-5 | PL2-6 | PL2-7 | ||
| 1 | Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông |
|
| X |
|
|
|
|
| 2 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị |
|
|
|
|
|
| X |
| 3 | Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Khai thác Dịch vụ thủy lợi |
|
|
|
| X | X | X |
| 4 | Học viện cán bộ thành phố HCM |
|
| X |
|
|
|
|
| 5 | Huyện Cần Giờ | X | X |
| X |
| X | X |
| 6 | Huyện Củ Chi |
|
|
| X | X |
| X |
| 7 | Huyện Hóc Môn |
| X | X | X | X | X |
|
| 8 | Huyện Nhà Bè |
|
|
| X |
|
|
|
| 9 | Quận 5 |
|
|
| X |
|
|
|
| 10 | Quận 6 |
| X | X |
|
|
|
|
| 11 | Quận 7 |
|
|
| X |
|
| X |
| 12 | Quận Bình Tân |
| X |
| X | X | X | X |
| 13 | Quận Phú Nhuận |
|
|
|
|
|
| X |
| 14 | Sở Giao thông vận tải |
| X |
| X |
| X | X |
| 15 | Sở Văn hóa và Thể thao |
|
| X |
|
|
|
|
| 16 | Tổng Công ty Bến Thành |
|
| X |
|
|
|
|
| 17 | Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn |
|
| X |
|
|
|
|
| 18 | Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn |
|
|
|
|
| X |
|
| 19 | Tổng Công ty Địa Ốc Sài Gòn |
|
|
|
| X |
|
|
| 20 | Tổng công ty thương mại Sài Gòn |
|
|
| X | X |
|
|
- 1 Kế hoạch 873/KH-UBND về giám sát, đánh giá dự án đầu tư; kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký doanh nghiệp; giám sát dự án sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO), năm 2022 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Kế hoạch 201/KH-UBND thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2022
- 3 Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác giám sát đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Công văn 5581/UBND-ĐT năm 2015 về triển khai Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
- 2 Kế hoạch 873/KH-UBND về giám sát, đánh giá dự án đầu tư; kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký doanh nghiệp; giám sát dự án sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO), năm 2022 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Kế hoạch 201/KH-UBND thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2022
- 4 Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác giám sát đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Công văn 5581/UBND-ĐT năm 2015 về triển khai Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước do thành phố Hồ Chí Minh ban hành