Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1277/TCT-CS năm 2016

Công văn 1277/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, hoặc cho, biếu, tặng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.

1. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ được phân định rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng cuối cùng của hàng hóa, dịch vụ đó:

  • Trường hợp không phải lập hóa đơn: Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh (tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh) thì không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Trường hợp phải lập hóa đơn: Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng cho mục đích khác, không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (như xuất cho, tặng, biếu hoặc tiêu dùng cá nhân của người lao động) thì doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT theo quy định hiện hành.

2. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, tặng

Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại và đối ngoại, Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn như sau:

  • Hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để làm quà tặng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi (gạch chéo) hoặc ghi bằng 0 tùy thuộc vào hình thức khuyến mại đã đăng ký hợp pháp với Sở Công thương.
  • Hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng: Đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khách hàng hoặc người lao động, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.

3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế và kê khai hóa đơn

Doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc tài chính và thuế khi thực hiện lập hóa đơn cho các trường hợp trên:

  • Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ (không phục vụ sản xuất kinh doanh) và hàng cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với các hóa đơn xuất cho, biếu, tặng tương tự như hoạt động bán hàng thương mại thông thường.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ theo quy định pháp luật.

4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phân loại rõ ràng mục đích xuất dùng hàng hóa ngay từ khâu lập đề xuất và xuất kho để áp dụng đúng chính sách thuế (tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất hay tiêu dùng cá nhân, cho biếu tặng).
  • Đăng ký đầy đủ các chương trình khuyến mại, quảng cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở Công thương) trước khi thực hiện để có cơ sở pháp lý áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế GTGT đầu ra.
  • Lập hóa đơn kịp thời tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người nhận, tránh việc dồn hóa đơn cuối tháng hoặc cuối quý gây sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu và thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1277/TCT-CS
V/v: Hóa đơn, chứng từ

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi:

- Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd - Chi nhánh Hà Nội;
(Địa chỉ: Tầng 4, 63 Lý Thái Tổ, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
- Cục Thuế thành phố Hà Nội.

 

Trả lời công văn ngày 3/12/2015 của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd - Chi nhánh Hà Nội về việc điều chỉnh hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

“Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”

Tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd - Chi nhánh Hà Nội thì Ngân hàng có xuất 05 hóa đơn phí dịch vụ: Hóa đơn số 0001969 MH/15T 01GTKT2/001 ngày 27/4/2015, hóa đơn số 0003268 MH/15T 01GTKT2/001 ngày 29/5/2015, Hóa đơn số 0000694 MH/15T 01GTKT2/001 ngày 30/6/2015, Hóa đơn số 0001986 MH/15T 01GTKT2/001 ngày 31/7/2015, Hóa đơn số 0003209 MH/15T 01GTKT2/001 ngày 31/8/2015 cho khách hàng là Công ty TNHH Kế toán Vina - Chi nhánh Hà Nội (mst 0312787311001), do nhầm lẫn Ngân hàng đã in mã số thuế của Công ty TNHH Kế toán Vina - Chi Nhánh Hà Nội là 0312787311011 thay vì mã số thuế đúng là 0312787311001 thì Ngân hàng và khách hàng phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót về mã số thuế, đồng thời Ngân hàng lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế và Ngân hàng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1277/TCT-CS năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1277/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1277/TCT-CS năm 2016 về hóa đơn, chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký