Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 794/TCT-CS năm 2016

Công văn 794/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế và quản lý hóa đơn, đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong các trường hợp nhạy cảm này.

1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn

Công văn nêu rõ nguyên tắc phân loại và xử lý đối với các hóa đơn đầu vào do doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động phát hành, cụ thể như sau:

  • Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp mua hàng chứng minh được việc mua bán là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ thì vẫn được xem xét khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Trường hợp hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn này được coi là không hợp pháp, không có giá trị pháp lý để kê khai khấu trừ thuế GTGT hoặc tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Điều kiện để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ

Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn hành vi gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp mua hàng phải cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh giao dịch thực tế bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải được ký kết hợp pháp giữa hai bên trước thời điểm bên bán bỏ trốn.
  • Chứng từ giao nhận hàng hóa: Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho của bên bán và phiếu nhập kho của bên mua để chứng minh hàng hóa đã được luân chuyển thực tế.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa: Các tài liệu liên quan khác như chứng nhận chất lượng, vận đơn vận chuyển (nếu có) để chứng minh tính xác thực của nguồn hàng.

3. Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn:

  • Xác minh thông tin giao dịch: Cơ quan thuế quản lý người mua có trách nhiệm gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế quản lý người bán để đối chiếu tờ khai thuế, doanh thu và tình trạng hoạt động của bên bán tại thời điểm xuất hóa đơn.
  • Xử lý hành vi vi phạm: Nếu qua kiểm tra phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống, hóa đơn không có hàng hóa kèm theo nhằm mục đích trốn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm, mua bán hóa đơn bất hợp pháp quy mô lớn, cơ quan thuế sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khi sử dụng hóa đơn của các đơn vị có rủi ro cao về thuế cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Tự rà soát hệ thống hóa đơn: Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động do cơ quan thuế công bố để kịp thời phát hiện các hóa đơn không hợp lệ.
  • Giải trình và cung cấp hồ sơ kịp thời: Khi có yêu cầu từ cơ quan thuế, doanh nghiệp phải chủ động giải trình, cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh giao dịch mua bán là có thật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
  • Điều chỉnh tờ khai thuế: Trong trường hợp không chứng minh được tính thực tế của giao dịch, doanh nghiệp phải chủ động kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và giảm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN để tránh bị xử phạt nặng hơn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 794/TCT-CS
V/v chính sách thuế, hóa đơn

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 10468/CT-TTHT ngày 10/11/2015 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế, hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất chuyển nhượng tài sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “3. Mức thuế suất 10 % áp dụng với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, phần B Thông tư này.”

Căn cứ quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 10468/CT-TTHT ngày 10/11/2015.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 794/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 794/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 794/TCT-CS năm 2016 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký