Tổng quan về Công văn 1278/TCT-CS năm 2017
Công văn 1278/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ, đặc biệt hướng vào các tài sản là nhà và đất. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính minh bạch của pháp luật quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thu lệ phí trước bạ được Tổng cục Thuế làm rõ trong văn bản:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và nguyên tắc áp dụng: Văn bản nhấn mạnh việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các tài sản là nhà, đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Mọi trường hợp phát sinh giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đều phải thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định.
- Chính sách miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản nhận thừa kế, quà tặng: Hướng dẫn chi tiết về việc miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất khi chuyển nhượng giữa các đối tượng có mối quan hệ hôn nhân, gia đình và huyết thống gần gũi. Các trường hợp được áp dụng bao gồm giao dịch giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh diện miễn thuế: Để được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ, người nộp thuế bắt buộc phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ nhân thân (như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc các quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Nếu không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh, cơ quan thuế có quyền từ chối áp dụng chính sách miễn thuế và thực hiện truy thu theo quy định.
- Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ: Đối với các trường hợp không thuộc diện được miễn, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định dựa trên giá trị thực tế ghi trên hợp đồng giao dịch tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá trị trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, hoặc không có hợp đồng, thì áp dụng theo Bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hiện hành.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau để đảm bảo tính đồng bộ:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế của người dân với các quy định pháp luật hiện hành, tránh tình trạng trục lợi chính sách miễn, giảm thuế hoặc gây khó khăn, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của người nộp thuế.
- Tuyên truyền và hướng dẫn người dân: Đẩy mạnh việc phổ biến thông tin, hướng dẫn người dân chuẩn bị đúng và đủ các chứng từ pháp lý ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính công.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1278/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 331/CT-THDT ngày 07/2/2017 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 10. Khai, thu, nộp lệ phí trước bạ
2. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
- Đối với tài sản là nhà, đất: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đối với tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 6. Khai, thu, nộp lệ phí trước bạ
1. Lệ phí trước bạ được khai theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này) cho cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nộp hồ sơ điện tử, tổ chức, cá nhân phải dùng chứng thư số hoặc mã xác thực giao dịch điện tử để xác thực gửi hồ sơ. Tờ khai lệ phí trước bạ được lập thành 02 bản theo Mẫu số 01 và hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
3. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
b) Đối với tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Chi cục Thuế địa phương là Chi cục Thuế nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với chủ tài sản là hộ gia đình, cá nhân; nơi đóng trụ sở cơ quan, tổ chức đối với chủ tài sản là tổ chức).
Đối với hồ sơ khai thuế điện tử thì hồ sơ được nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.”
Theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Chi cục Thuế địa phương là Chi cục Thuế nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với chủ tài sản là hộ gia đình, cá nhân; nơi đóng trụ sở cơ quan, tổ chức đối với chủ tài sản là tổ chức). Đồng thời, người nộp thuế là tổ chức có thể nộp lệ phí trước bạ điện tử qua Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng được Ủy quyền thu. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn Chi cục Thuế thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu triển khai thực hiện thí điểm khai và nộp thuế điện tử đối với cá nhân nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy (thực hiện tại địa bàn các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Thuận) để đáp ứng yêu cầu về Chính phủ điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ. Sau thời gian triển khai thí điểm, Tổng cục Thuế sẽ thực hiện tổng kết, đánh giá và báo cáo Bộ Tài chính mở rộng phạm vi triển khai.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4650/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất và giá thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4739/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3834/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 4650/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất và giá thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4739/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3834/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành