Tóm tắt Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ
Công văn số 4696/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ, đặc biệt là việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản như phương tiện giao thông, tàu thuyền và các tài sản khác. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc chung về thẩm quyền ban hành giá tính lệ phí trước bạ
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành công văn, thẩm quyền quyết định giá tính lệ phí trước bạ được quy định rõ ràng:
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để áp dụng thống nhất tại địa phương.
- Bộ Tài chính đóng vai trò quy định cụ thể về trình tự, thủ tục và các nguyên tắc xây dựng, ban hành bảng giá này.
2. Nguyên tắc xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
Đối với các tài sản không phải là đất đai, nhà cửa (như tàu bay, tàu thủy, xe ô tô, xe máy...), việc xây dựng bảng giá phải tuân thủ các nguyên tắc sát thực tế thị trường:
- Phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế: Giá trị tài sản làm căn cứ tính lệ phí trước bạ phải được xác định dựa trên giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong nước.
- Nguồn thông tin xác định giá: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thu thập thông tin từ các nguồn chính thống bao gồm:
- Giá bán do các cơ sở sản xuất, kinh doanh kê khai với cơ quan thuế.
- Thông tin giá cả từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như cơ quan Hải quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính.
- Giá mua bán thực tế của các tài sản cùng loại tại địa phương hoặc các địa bàn lân cận.
- Thông tin khảo sát trực tiếp từ người tiêu dùng và giá cả công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, bản tin thị trường).
- Giới hạn mức giá tối thiểu: Đối với tài sản mua bán thương mại, mức giá tính lệ phí trước bạ được xây dựng không được phép thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
3. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế
Khi thực hiện tính lệ phí trước bạ cho người nộp thuế đối với các tài sản như tàu bay, tàu thủy, thuyền, xe ô tô, rơ moóc, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao..., cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc đối chiếu:
- Cơ quan thuế căn cứ trực tiếp vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai để tính thuế.
- Trường hợp giá hóa đơn cao hơn bảng giá: Nếu mức giá ghi trên hóa đơn mua bán hợp pháp cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh, cơ quan thuế sẽ lấy giá trị ghi trên hóa đơn làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các cơ quan chức năng xây dựng phương pháp xác định giá và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ phù hợp cho từng loại tài sản trong từng thời kỳ biến động của thị trường.
4. Ý kiến chỉ đạo và kết luận của Tổng cục Thuế
Trên cơ sở đối chiếu các quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính), Tổng cục Thuế đưa ra kết luận:
- Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất phương án xử lý vướng mắc của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại Công văn số 58050/CT-THNVDT ngày 09/09/2015.
- Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào các nguyên tắc nêu trên để thực hiện tính, thu lệ phí trước bạ đúng quy định, đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4696/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 58050/CT-THNVDT ngày 09/09/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:
3. Sửa đổi Điều 6:
Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục, nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều này.”
- Tại Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 3. Sửa đổi Điều 5, Chương II như sau:
“Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:
1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ:
c) Đối với tài sản khác:
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định trên cơ sở phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước.
Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu cơ quan chức năng của địa phương thu thập từ: giá bán do cơ sở sản xuất kinh doanh kê khai với cơ quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (cơ quan Hải quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính...); giá mua bán tài sản cùng loại tại cùng địa phương hoặc ở địa phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; thông tin về giá các loại tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị trường...
Nguyên tắc xây dựng Bảng giá đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
…
2. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:
c) Đối với các tài sản khác như tàu bay, tàu thủy, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao...:
Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì lấy theo giá hóa đơn.
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.
…
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản để UBND cấp tỉnh có cơ sở xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ.
…”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại Công văn số 58050/CT-THNVDT ngày 09/09/2015 nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2435/TCT-CS năm 2015 phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4217/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 430/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4369/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1278/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4498/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2435/TCT-CS năm 2015 phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4217/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 430/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4369/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1278/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4498/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành