Giới thiệu về Công văn 12824/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 12824/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, xác định hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương khi đối chiếu hàng hóa thực tế nhập khẩu với Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký.
Nguyên tắc xác định hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục miễn thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Sự phù hợp về mục đích sử dụng: Hàng hóa nhập khẩu phải trực tiếp phục vụ cho dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế, phù hợp với ngành nghề, quy mô và công suất của dự án đã được phê duyệt.
- Tính đồng bộ của thiết bị, máy móc: Thiết bị, máy móc nhập khẩu phải nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc là trang thiết bị đơn lẻ phù hợp với luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án.
- Đối chiếu danh mục đã đăng ký: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chi tiết giữa tên hàng, ký mã hiệu, quy cách, số lượng của hàng hóa thực tế nhập khẩu với Danh mục miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan nơi đăng ký tiếp nhận.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp sai lệch thông tin
Công văn đưa ra giải pháp cụ thể đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa hồ sơ đăng ký và thực tế nhập khẩu:
- Sai lệch về tên gọi thương mại hoặc ký mã hiệu: Trường hợp hàng hóa thực tế nhập khẩu có tên gọi thương mại, ký mã hiệu khác biệt so với Danh mục miễn thuế nhưng bản chất kỹ thuật, công dụng và chức năng không thay đổi, cơ quan hải quan căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất để xem xét giải quyết miễn thuế.
- Trường hợp cần giám định kỹ thuật: Nếu cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định tính đồng bộ hoặc công dụng của hàng hóa, sẽ phối hợp với các tổ chức giám định chuyên ngành để làm rõ trước khi quyết định áp dụng chính sách miễn thuế.
- Điều chỉnh Danh mục miễn thuế: Doanh nghiệp được phép liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục để thực hiện sửa đổi, bổ sung Danh mục miễn thuế trong trường hợp có sự thay đổi về thiết kế kỹ thuật hoặc nhà cung cấp, đảm bảo việc trừ lùi được thực hiện chính xác.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan quản lý nhằm nâng cao tính tự giác và hiệu quả quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan và việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích dự án.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa (khi cần thiết) một cách nhanh chóng, tránh gây phiền hà, ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12824/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 1474/HQNA-NV ngày 30/9/2014 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An báo cáo vướng mắc thực hiện xác định hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đối với dự án đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Thực phẩm tươi sống và kho lạnh nhập khẩu mặt hàng “Panel Polyuretan” có độ dày từ 50-200 mm khai báo là linh kiện, bộ phận lắp ráp buồng lạnh, thuộc Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP, phải thực hiện nộp thuế theo đúng mã số quy định cho mặt hàng đó tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu hàng hóa.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Nghệ An được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Công văn 9794/BTC-TCHQ năm 2013 vướng mắc về đối tượng đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5146/TCHQ-KTSTQ năm 2013 xử lý vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2757/TCHQ-TXNK năm 2014 về đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5854/TCHQ-TXNK năm 2014 trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6855/TCHQ-TXNK năm 2014 đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7381/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại Quyết định 988/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8386/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc theo dõi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 15344/TCHQ-TXNK năm 2014 về đăng ký Danh mục miễn thuế dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 15469/TCHQ-GSQL năm 2014 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 114/BTC-TCHQ năm 2015 về hàng hóa nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 2752/TCHQ-TXNK năm 2015 về quản lý hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 2111/TXNK-CST năm 2018 về cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 9794/BTC-TCHQ năm 2013 vướng mắc về đối tượng đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5146/TCHQ-KTSTQ năm 2013 xử lý vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2757/TCHQ-TXNK năm 2014 về đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5854/TCHQ-TXNK năm 2014 trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 6855/TCHQ-TXNK năm 2014 đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 7381/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại Quyết định 988/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 8386/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc theo dõi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 15344/TCHQ-TXNK năm 2014 về đăng ký Danh mục miễn thuế dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 15469/TCHQ-GSQL năm 2014 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 114/BTC-TCHQ năm 2015 về hàng hóa nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 2752/TCHQ-TXNK năm 2015 về quản lý hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 2111/TXNK-CST năm 2018 về cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành