Giới thiệu chung về Công văn 12873/BTC-ĐT năm 2019
Công văn 12873/BTC-ĐT do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/10/2019 nhằm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước về việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ quy hoạch. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục giải ngân, xác định nguồn vốn và quy trình kiểm soát chi đối với các dự án quy hoạch theo quy định mới của Luật Quy hoạch năm 2017 và Nghị định 56/2019/NĐ-CP.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 12873/BTC-ĐT
Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ quy hoạch đúng quy định pháp luật, Bộ Tài chính đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau đây:
- Xác định nguồn vốn và kế hoạch vốn đầu tư công cho quy hoạch: Vốn đầu tư công được bố trí để thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch bao gồm: nhiệm vụ chuẩn bị quy hoạch, nhiệm vụ lập quy hoạch, thẩm định quy hoạch, công bố quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch (nếu có). Việc phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hồ sơ, thủ tục kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước: Để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho nhiệm vụ quy hoạch, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý dự án quy hoạch cần gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu pháp lý lần đầu, bao gồm:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
- Văn bản giao kế hoạch vốn đầu tư công của cấp có thẩm quyền.
- Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn (kèm theo các tài liệu liên quan theo quy định).
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Quy trình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn:
- Về tạm ứng vốn: Mức vốn tạm ứng được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, nhưng không được vượt quá tỷ lệ tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công hiện hành. Khi đề nghị tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Chứng từ chuyển tiền.
- Về thu hồi tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với nhà thầu thực hiện nghiệm thu khối lượng và khẩn trương hoàn thiện hồ sơ thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng đúng thời hạn quy định, tránh để xảy ra tình trạng nợ tạm ứng kéo dài.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành: Khi có khối lượng công việc quy hoạch hoàn thành theo tiến độ hợp đồng hoặc phân kỳ thực hiện, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ bao gồm: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (nếu có) và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho nhà thầu trong phạm vi kế hoạch vốn được giao.
- Nguyên tắc kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến. Việc kiểm soát thanh toán phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước và trong phạm vi dự toán, kế hoạch vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các nhiệm vụ quy hoạch: Đối với các nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt và phân bổ vốn trước ngày Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2019), việc thanh toán tiếp tục được thực hiện theo các quy định chuyển tiếp của Luật Quy hoạch, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn liên quan nhằm bảo đảm tính liên tục, không làm gián đoạn tiến độ thực hiện của các dự án quy hoạch đang triển khai dở dang.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 12873/BTC-ĐT là căn cứ pháp lý trực tiếp giúp các chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước các cấp thống nhất quy trình, thủ tục kiểm soát chi đối với nguồn vốn đầu tư công dành cho quy hoạch. Hướng dẫn này giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhà nước, đồng thời hỗ trợ các địa phương và Bộ ngành hoàn thành sớm các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo đúng lộ trình đề ra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12873/BTC-ĐT | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương; |
Căn cứ Luật quy hoạch và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13/9/2019 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 8 năm 2019, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục quản lý, thanh toán đối với vốn đầu tư công đã được cấp thẩm quyền bố trí cho việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của Luật quy hoạch như sau:
1. Về phạm vi điều chỉnh: các nhiệm vụ quy hoạch bao gồm các hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của Luật quy hoạch (bao gồm cả việc lập, thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch) đã được cấp thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công để thực hiện.
2. Quản lý, thanh toán vốn:
a. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ quy hoạch thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước tại các Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 và số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính.
b. Hồ sơ pháp lý gửi một lần:
(1) Quyết định hoặc văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
(2) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
(3) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.
(4) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền).
(5) Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
c. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán:
Thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước tại các Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 và số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính.
d. Chế độ báo cáo:
Các nhiệm vụ quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư công phải được báo cáo tổng hợp vào các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ.
e. Quyết toán nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ, dự án quy hoạch:
Kết thúc năm thực hiện kế hoạch, nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ, dự án quy hoạch được quyết toán tổng hợp vào số liệu quyết toán vốn đầu tư theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước tại Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Hồ sơ đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) cho nhiệm vụ, dự án quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công:
Cơ quan lập quy hoạch khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia thực hiện kê khai, đăng ký với cơ quan tài chính để được cấp mã số ĐVQHNS để thực hiện giao dịch với ngân sách nhà nước (lập dự toán, tổng hợp, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách).
Bộ Tài chính (Cục Tin học và thống kê tài chính) có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các nhiệm vụ quy hoạch thuộc cấp ngân sách Trung ương.
Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các nhiệm vụ quy hoạch thuộc cấp ngân sách địa phương.
Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho nhiệm vụ quy hoạch được coi là hợp lệ bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS cho nhiệm vụ quy hoạch: Sử dụng mẫu tờ khai theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách có điều chỉnh tiêu chí phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch (theo mẫu đính kèm).
(2) Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt hoặc văn bản thông báo phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
Trình tự, thủ tục đăng ký mã số nhiệm vụ quy hoạch tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký, thời hạn cấp và gửi thông báo cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được quy định như thủ tục đăng ký mã đơn vị có quan hệ với ngân sách là dự án đầu tư được quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Đề nghị các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị trực thuộc thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các bộ, ngành và địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Hướng dẫn đối với Hồ sơ đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) cho nhiệm vụ quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc Hệ thống quy hoạch Quốc gia thực hiện kê khai đăng ký với cơ quan tài chính để cấp mã số ĐVQHNS đối với các nhiệm vụ quy hoạch để thực hiện giao dịch về ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán, tổng hợp, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách.
Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính) có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các nhiệm vụ quy hoạch thuộc cấp ngân sách Trung ương
Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các nhiệm vụ quy hoạch thuộc cấp ngân sách Địa phương
Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho nhiệm vụ quy hoạch được coi là hợp lệ bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS cho nhiệm vụ quy hoạch: Sử dụng mẫu tờ khai theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách có điều chỉnh tiêu chí phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch (theo mẫu đính kèm).
(2) Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt hoặc văn bản thông báo phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
Trình tự thủ tục đăng ký mã số nhiệm vụ quy hoạch tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký, thời hạn cấp và gửi thông báo cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được quy định như thủ tục đăng ký mã đơn vị có quan hệ với ngân sách là dự án đầu tư được quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
|
Tỉnh/TP: ……………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: .........................................................................................
...................................................................................................................................
2. Cơ quan lập quy hoạch:
2.1 Tên cơ quan lập quy hoạch: ...................................................................................
2.2 Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách..................................................................
2.3 Địa chỉ cơ quan lập quy hoạch:
- Tỉnh, Thành phố: ........................................................................................................
- Quận, huyện: ………………………………………Xã, phường: ........................................
- Số nhà, đường phố: ..................................................................................................
- Điện thoại: ………………………………..Email ..............................................................
3. Cơ quan chủ quản cấp trên:
3.1 Tên cơ quan chủ quản cấp trên: ..............................................................................
3.2 Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................
4. Quyết định/văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch/Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch.
4.1 Cơ quan ra Quyết định/văn bản: .............................................................................
4.2 Số quyết định/văn bản: ..........................................................................................
4.3 Ngày ra quyết định/văn bản: ...................................................................................
4.4 Người ký quyết định/văn bản: ................................................................................
4.5 Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch: ..........................................................
| Nguồn vốn | Tỉ lệ nguồn vốn |
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
5.1 Họ và tên người đại diện: .......................................................................................
5.2 Điện thoại cơ quan .................................................................................................
5.3 Điện thoại di động .................................................................................................
5.4 Email: ...................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm |
| HƯỚNG DẪN KÊ KHAI Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho nhiệm vụ quy hoạch 1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên nhiệm vụ quy hoạch. (Nhiệm vụ quy hoạch là các hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch). 2. Cơ quan lập quy hoạch: 2.1 Tên Cơ quan lập quy hoạch: Ghi rõ tên của Cơ quan lập quy hoạch. 2.2 Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Cơ quan lập quy hoạch: 2.3 Địa chỉ Cơ quan lập quy hoạch: - Tỉnh, Thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố. - Quận, Huyện: Ghi rõ tên quận/huyện. - Phường, Xã: Ghi rõ tên phường/xã. - Địa chỉ chi tiết: Ghi chi tiết địa chỉ của chủ đầu tư. - Điện thoại: Nếu có số điện thoại thi ghi rõ mã vùng - số điện thoại. - Email: ghi rõ địa chỉ Email. 3. Cơ quan chủ quản cấp trên: 3.1 Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp cơ quan lập quy hoạch đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi tên của cơ quan lập quy hoạch ở mục 2.1. 3.2 Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp cơ quan lập quy hoạch đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan lập quy hoạch ở mục 2.2. 4. Quyết định hoặc văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 4.1 Cơ quan phê duyệt: Tên cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. 4.2 Số quyết định: số Quyết định hoặc số văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. 4.3 Ngày ký: Ngày ký Quyết định hoặc số văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch 4.4 Người ký: Người ký Quyết định hoặc văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. 4.5 Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch: Ghi rõ tổng kinh phí quyết định phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch (nếu có). 4.6 Nguồn vốn: Chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn quy hoạch và tổng các nguồn vốn quy hoạch phải bằng 100%. 5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS: 5.1 Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình. 5.2 Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định. 5.3 Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai. 5.4 Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai. Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính. |
- 1 Luật đấu thầu 2013
- 2 Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 82/2017/TT-BTC về quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 85/2017/TT-BTC quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 349/2016/TT-BTC quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 2 Công văn 17833/BTC-HCSN năm 2017 về thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 107/2018/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 13075/BTC-ĐT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 9 tháng và ước thực hiện 10 tháng năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4260/BTC-DT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 3 tháng và ước thực hiện 4 tháng năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật đấu thầu 2013
- 2 Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quy hoạch 2017
- 6 Thông tư 82/2017/TT-BTC về quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 349/2016/TT-BTC quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 8 Thông tư 85/2017/TT-BTC quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 17833/BTC-HCSN năm 2017 về thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 107/2018/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 69/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2019 do Chính Phủ ban hành
- 13 Công văn 13075/BTC-ĐT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 9 tháng và ước thực hiện 10 tháng năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Công văn 4260/BTC-DT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 3 tháng và ước thực hiện 4 tháng năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành