Tóm tắt Công văn 1294/CT-TTHT năm 2015 về trích lập dự phòng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1294/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nguyên tắc, điều kiện và phương pháp trích lập các khoản dự phòng để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung cốt lõi về trích lập dự phòng và chi phí được trừ
Văn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc hạch toán và điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý đối với các khoản dự phòng của doanh nghiệp:
- Điều kiện trích lập các khoản dự phòng: Để các khoản dự phòng (như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng) được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập đúng đối tượng, đúng thời điểm và mức trích lập theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu minh chứng hợp pháp cho từng khoản dự phòng cụ thể. Các tài liệu này phải chứng minh được tính khách quan và căn cứ thực tế của việc suy giảm giá trị tài sản hoặc nghĩa vụ nợ phát sinh.
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Chỉ những khoản dự phòng được trích lập đúng quy định pháp luật mới được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Các khoản trích lập vượt định mức hoặc không đúng đối tượng quy định sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Xử lý hoàn nhập dự phòng: Khi lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng phải lập ở kỳ kế hoạch thấp hơn số dư dự phòng đã lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn này là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng quy định về thuế TNDN, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, trích lập dự phòng rủi ro đúng luật và tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1294/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Nam Hoa
Địa chỉ: 121 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q.Bình Thạnh
Mã số thuế: 0303292182
Trả lời văn bản số 01/2015/NH ngày 20/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng:
“1. Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
...”
+ Tại Điều 4 quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
“1. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật
liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
| Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa | = | Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính | x | Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán | - | Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho |
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
3. Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cuối năm 2011 có hàng tồn kho mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì được trích lập dự phòng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về điều kiện, phương pháp lập, xử lý khoản dự phòng Công ty thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 228/2009/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành