Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 1630/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chế độ phúc lợi và các khoản chi trả cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

  • Chi phí tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài: Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép năm của người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, với điều kiện khoản chi này được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý được trừ.

Điều kiện chung để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp:

Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty để đảm bảo các khoản chi cho người lao động nước ngoài được quy định rõ ràng, cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán đúng quy định là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế chấp thuận các khoản chi này là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1630/CT-TTHT
V/v: Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH thang máy Mitsubishi
Đ/chỉ: 120/4 đường số 13, Khu phố 4, P.Bình Chiểu, Q.Thủ Đức
Mã số thuế: 0311389477

Trả lời văn thư số 01/2015/CV-VMEC (không ghi ngày) của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định điều kiện xác định khoản chi trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

- Tại Khoản 2.8 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.”

Trường hợp Công ty cử nhân viên đi công tác (có văn bản hoặc quyết định cử người lao động đi công tác) trong nước và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có phát sinh các khoản chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở có đầy đủ hóa đơn thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty và khoản chi phụ cấp cho nhân viên đi công tác không vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với cán bộ công chức Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (đối với người lao động đi công tác trong nước), Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 (đối với người lao động đi công tác nước ngoài), có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
194-4245/2015-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1630/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký