Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 13045/CT-HTr năm 2015

Công văn 13045/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh xác định đúng đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nội dung trọng tâm về đối tượng không chịu thuế GTGT

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thiết kế phần mềm, sản xuất phần mềm hoặc cung cấp các dịch vụ phần mềm trực tiếp theo quy định của pháp luật công nghệ thông tin sẽ không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra cho các hoạt động này.
  • Phạm vi dịch vụ phần mềm được áp dụng: Các dịch vụ phần mềm bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì hệ thống phần mềm, dịch vụ tích hợp hệ thống có kèm phần mềm, dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật liên quan trực tiếp đến phần mềm được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Quy định áp dụng thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm

  • Thuế suất 0% đối với xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu dịch vụ.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật; và các hồ sơ, chứng từ khác chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Phân biệt dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin khác

  • Dịch vụ chịu thuế suất 10%: Công văn lưu ý doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ mạng, dịch vụ viễn thông hoặc dịch vụ cài đặt thiết bị phần cứng thông thường khác (chịu thuế suất GTGT 10%).
  • Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào: Đối với các chi phí mua vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chịu thuế trên tổng doanh thu theo quy định hiện hành.

Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp

Công văn 13045/CT-HTr giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại địa bàn thành phố Hà Nội thống nhất cách hiểu và áp dụng chính sách thuế GTGT. Việc phân loại chính xác doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13045/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Alconix Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà V-Building, số 125-127 Bà Triệu, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; MST: 0105875513)

Trả lời công văn số 05022015 ngày 05/02/2015 của Công ty TNHH Alconix Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dn tại khoản 3 Điều này.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đi với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, đ được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu bin đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khu.

3. Các trưng hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

…”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%.

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Alconix Việt Nam ký hợp đồng với Công ty Alconix Corporation tại Nhật Bản và các Công ty con khác có trụ sở tại nước ngoài để cung cấp các dịch vụ tư vấn bán hàng tại nước ngoài hoặc tìm kiếm nhà cung cấp tại Việt Nam để xuất khẩu sản phẩm hàng hàng hóa, doanh thu chỉ phát sinh sau khi hàng hàng hóa xuất khẩu thì các dịch vụ do Công ty cung cấp theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13045/CT-HTr năm 2015 về đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 13045/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/04/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13045/CT-HTr năm 2015 về đối tượng á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký