Tóm tắt Công văn 1305/GSQL-GQ1 năm 2014 về khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu
Công văn 1305/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc của hải quan địa phương cũng như doanh nghiệp liên quan đến việc khai báo thông tin đối tác nước ngoài trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với các giao dịch thương mại quốc tế có tính chất phức tạp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1305/GSQL-GQ1:
- Nguyên tắc khai báo thông tin người nhập khẩu: Khi thực hiện khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan phải ghi nhận đầy đủ và chính xác thông tin của đối tác nước ngoài (người mua) là bên trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam. Thông tin khai báo bao gồm tên thương nhân nước ngoài và địa chỉ hoạt động hợp pháp của họ.
- Hướng dẫn khai báo trong trường hợp chỉ định giao hàng cho bên thứ ba: Đối với các giao dịch xuất khẩu mà thương nhân nước ngoài yêu cầu giao hàng cho một tổ chức, cá nhân khác tại nước ngoài (bên nhận hàng được chỉ định), doanh nghiệp thực hiện khai báo như sau:
- Thông tin về đối tác ký kết hợp đồng mua bán (người mua) bắt buộc phải được khai báo tại ô thông tin về người nhập khẩu/đối tác thương mại.
- Thông tin về người nhận hàng thực tế (bên được chỉ định nhận hàng) được thể hiện tại phần ghi chú trên tờ khai hải quan hoặc các tiêu chí thông tin phù hợp trên hệ thống thông quan điện tử để đảm bảo tính khớp đúng với vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải liên quan.
- Yêu cầu về tính thống nhất của hồ sơ hải quan: Toàn bộ thông tin khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu phải hoàn toàn phù hợp và thống nhất với các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan, bao gồm hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại (commercial invoice), phiếu đóng gói (packing list) và chứng từ vận chuyển. Sự nhất quán này là điều kiện tiên quyết để cơ quan hải quan chấp nhận thông quan và phục vụ cho công tác hoàn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc xác định nghĩa vụ thuế liên quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 1305/GSQL-GQ1 giúp tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc khai báo thông tin đối với các mô hình mua bán ba bên hoặc giao hàng theo chỉ định. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các lỗi khai báo sai lệch thông tin, tránh tình trạng bị dừng thông quan hoặc gặp khó khăn trong quá trình hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng hóa xuất khẩu.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thêm các quy định mới tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan hiện hành để đảm bảo việc khai báo tờ khai hải quan điện tử được thực hiện đúng quy chuẩn pháp luật tại từng thời điểm.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1305/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Gia Lai – Kon Tum.
Trả lời công văn số 1075/HQGLKT-NV ngày 11/9/2014 của Cục hải quan tỉnh Gia Lai – Kon Tum về việc khai báo tại ô số 2 (người nhập khẩu) trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Gia Lai – Kon Tum thì Công ty Cổ phần Xi măng Sông Đà Ya Ly ký hợp đồng bán xi măng để xây dựng dự án thủy điện Xekaman 1 tại Lào Cai cho đơn vị thi công là Công ty Cổ phần Sông Đà 4. Do vậy khi thực hiện thủ tục hải quan, Công ty Cổ phần Xi măng Sông Đà Ya Ly khai tại ô số 2 (người nhập khẩu) trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu là Công ty Cổ phần Sông Đà 4.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Gia Lai – Kon Tum biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 5116/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về vướng mắc nội dung khai báo cửa khẩu xuất hàng tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5173/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về nội dung khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 3 Công văn 15603/BTC-TCHQ năm 2013 khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK đối với hàng hóa đưa vào kho CFS sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11911/TCHQ-GSQL năm 2014 về tờ khai hải quan nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1363/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai báo hải quan đối với chi phí đóng gói bao bì tại cầu cảng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2970/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3048/GSQL-GQ2 năm 2017 về hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 5116/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về vướng mắc nội dung khai báo cửa khẩu xuất hàng tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5173/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về nội dung khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 3 Công văn 15603/BTC-TCHQ năm 2013 khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK đối với hàng hóa đưa vào kho CFS sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11911/TCHQ-GSQL năm 2014 về tờ khai hải quan nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1363/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai báo hải quan đối với chi phí đóng gói bao bì tại cầu cảng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2970/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3048/GSQL-GQ2 năm 2017 về hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành