Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 13113/BTC-CST hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô

Công văn 13113/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ quy định về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu phục vụ sản xuất, lắp ráp trong nước. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Công văn hướng dẫn trực tiếp các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và các cơ quan hải quan địa phương về việc thực hiện Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô. Đối tượng được hưởng lợi là các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và sản lượng theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện để được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với linh kiện nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Điều kiện về linh kiện: Linh kiện nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuất được. Các linh kiện này phải thuộc nhóm mã hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong nước.
  • Điều kiện về doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp và cam kết thực hiện đúng Chương trình ưu đãi thuế.
  • Tiêu chuẩn về sản lượng: Doanh nghiệp phải đạt được sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho từng mẫu xe theo từng kỳ xét duyệt ưu đãi (thường là 06 tháng hoặc 12 tháng) theo quy định của Chính phủ.

3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục thực hiện

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo và quyết toán thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp:

  • Khai báo hải quan: Khi nhập khẩu linh kiện, doanh nghiệp thực hiện khai báo và nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi thông thường (MFN).
  • Thủ tục hoàn thuế/áp dụng thuế suất 0%: Sau khi kết thúc kỳ xét duyệt ưu đãi, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% lên cơ quan Hải quan. Hồ sơ bao gồm báo cáo sản lượng sản xuất, chứng từ nhập khẩu, và các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện của Chương trình.
  • Xử lý tiền thuế nộp thừa: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế cao hơn mức 0% trong kỳ và sau đó được xác định đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Phân loại linh kiện và mức độ rời rạc

Một trong những điểm mấu chốt được làm rõ trong công văn là quy định về mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu:

  • Linh kiện nhập khẩu phải đảm bảo mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Trường hợp linh kiện nhập khẩu dưới dạng cụm chi tiết đã được lắp ráp sẵn vượt quá mức độ rời rạc cho phép sẽ không được hưởng mức thuế suất ưu đãi của Chương trình mà phải áp dụng mức thuế suất của xe nguyên chiếc hoặc cụm linh kiện tương ứng.

5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 13113/BTC-CST đóng vai trò quan trọng trong việc:

  • Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tối ưu hóa chi phí thuế nhập khẩu.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp trong quá trình áp mã, áp thuế và hoàn thuế.
  • Thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ và sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước phát triển, tăng tỷ lệ nội địa hóa theo định hướng của Chính phủ.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13113/BTC-CST
V/v hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về thuế nhập khẩu linh kiện ô tô tại cuộc họp ngày 24/8/2011 và Thông báo số 199/TB-VPCP ngày 26/8/2011 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại và tính thuế nhập khẩu ưu đãi đối với bộ linh kiện ô tô rời đồng bộ và không đồng bộ nhập khẩu nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe ô tô như sau:

1. Bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ nhập khẩu do các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhập khẩu được phân loại, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện ô tô tại Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định trong từng giai đoạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Linh kiện phải do các doanh nghiệp đảm bảo Tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu.

b) Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời rạc của linh kiện ô tô quy định tại Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hoá đối với ô tô (sau đây gọi là Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN).

2. Trường hợp trong bộ linh kiện ô tô rời đồng bộ hoặc không đồng bộ nhập khẩu có một hoặc một số linh kiện chưa đảm bảo mức độ rời rạc theo quy định của Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN nêu tại điểm b khoản 1 thì thực hiện phân loại, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của cả bộ linh kiện theo mã số và thuế suất của từng linh kiện nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Tổng trị giá của các linh kiện nhập khẩu chưa đảm bảo mức độ rời rạc không vượt quá 10% (mười phần trăm) tổng trị giá của các linh kiện để sản xuất, lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh (không phân biệt theo từng loại xe mà tính chung cho các loại xe của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong kỳ). Cụ thể như sau:

- Đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu trong giai đoạn từ ngày 15/04/2006 (ngày Thông tư số 19/2006/TT-BTC ngày 15/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô có hiệu lực thi hành) đến ngày 31/12/2010: Tổng trị giá của các linh kiện nhập khẩu chưa đảm bảo mức độ rời rạc không vượt quá 10% tổng trị giá của các linh kiện (nhập khẩu và mua trong nước nếu có) để sản xuất, lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh của tất cả các loại xe trong từng năm.

- Đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu từ ngày 01/01/2011 trở đi:

+ Thời điểm trước ngày cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra phân loại, tính thuế bộ linh kiện ô tô: Tổng trị giá của các linh kiện nhập khẩu chưa đảm bảo mức độ rời rạc không vượt quá 10% tổng trị giá của các linh kiện (nhập khẩu và mua trong nước nếu có) để sản xuất, lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh của tất cả các loại xe kể từ ngày 01/01/2011 đến ngày cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.

+ Thời điểm sau ngày cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra phân loại, tính thuế bộ linh kiện ô tô: Tổng trị giá của các linh kiện nhập khẩu chưa đảm bảo mức độ rời rạc không vượt quá 10% tổng trị giá của các linh kiện (nhập khẩu và mua trong nước nếu có) để sản xuất, lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh của tất cả các loại xe kể từ ngày cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.

b) Linh kiện đó không bao gồm: Khung gầm đã gắn động cơ, khung xe, thân xe, thùng xe (không phân biệt loại xe); ca bin (đối với xe tải).

3. Trường hợp các linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô mà không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên thì phải thực hiện phân loại, tính thuế của cả bộ linh kiện theo mã số và thuế suất của xe ô tô nguyên chiếc cùng chủng loại (trừ các trường hợp nêu tại khoản 4 dưới đây).

4. Các trường hợp không phải đáp ứng điều kiện về mức độ rời rạc theo quy định tại Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN , bao gồm:

a) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu các linh kiện để sản xuất, lắp ráp xe cứu thương, xe tang lễ (xe chở quan tài), xe chở phạm nhân thuộc nhóm 8703; xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe thiết kế để chở bê tông tươi hoặc xi măng dạng rời, xe thiết kế để chở bùn thuộc nhóm 8704 và các loại xe chuyên dùng thuộc nhóm 8705 (trừ xe thiết kế chở tiền) trên cơ sở khung gầm gắn động cơ (ô tô sát xi) hoặc trên cơ sở nhập khẩu các linh kiện. Việc tính thuế nhập khẩu xe ô tô sát xi hoặc linh kiện được thực hiện theo đúng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành đối với ô tô sát xi hoặc linh kiện ô tô.

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp theo hợp đồng gia công xuất khẩu.

5. Việc phân loại và tính thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo hướng dẫn tại công văn này được thực hiện từ ngày 15/04/2006 đến khi Thông tư thay thế Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó TTCP (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Hiệp hội VAMA;
- TCHQ, Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13113/BTC-CST hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 13113/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/10/2011
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13113/BTC-CST hướng dẫn thuế nhập kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký