Tóm tắt Công văn 13290/TCHQ-PTPL về phân tích phân loại mặt hàng thép dự ứng lực
Công văn 13290/TCHQ-PTPL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng thép dự ứng lực nhập khẩu. Văn bản giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan trên toàn quốc.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất quy trình kiểm tra, phân tích và xác định bản chất kỹ thuật của các mặt hàng thép dự ứng lực nhập khẩu.
- Hạn chế tình trạng áp sai mã HS hoặc áp mã không thống nhất giữa các chi cục hải quan đối với cùng một mặt hàng.
- Làm cơ sở để tính thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan một cách chính xác, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Tiêu chí phân tích và phân loại kỹ thuật
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể để phân biệt các loại thép dự ứng lực dựa trên cấu tạo vật lý và đặc tính kỹ thuật:
- Dây thép dự ứng lực (PC Wire): Là loại thép dạng sợi đơn, không hợp kim hoặc hợp kim, có hàm lượng carbon cao, được kéo nguội và xử lý nhiệt để đạt giới hạn bền kéo cực cao. Mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào nhóm 72.17 (Dây sắt hoặc thép không hợp kim) hoặc các nhóm liên quan tùy thuộc vào thành phần hóa học và kích thước mặt cắt.
- Cáp thép dự ứng lực (PC Strand): Là sản phẩm được tạo thành từ việc xoắn nhiều sợi thép đơn lại với nhau (phổ biến là cấu trúc xoắn 2 sợi, 3 sợi hoặc 7 sợi). Do đặc điểm cấu trúc này, mặt hàng cáp thép dự ứng lực được phân loại vào nhóm 73.12 (Dây xoắn, thừng, cáp, dải tết, dây treo và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép, chưa được cách điện).
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lấy mẫu và đối chiếu kết quả phân tích thực tế của hàng hóa nhập khẩu với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại công văn này để áp mã HS chính xác.
- Yêu cầu công chức hải quan kiểm tra chặt chẽ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu catalog, chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (Mill Test Certificate) và chứng nhận xuất xứ (C/O) đi kèm lô hàng.
- Trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc không thống nhất về kết quả phân tích giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các bên thực hiện theo quy trình trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định độc lập theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng thép dự ứng lực theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành để cập nhật các thay đổi mới nhất về mã số HS và thuế suất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13290/TCHQ-PTPL | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Vừa qua, Tổng cục Hải quan nhận được ý kiến của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo vướng mắc khi thực hiện Công văn số 5055/TCHQ-TXNK ngày 9/5/2014 và Công văn số 10624/TCHQ-PTPL ngày 27/8/2014 về việc phân tích, phân loại mặt hàng thép dây dự ứng lực. Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:
1. Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan tiến hành lấy mẫu gửi phân tích phân loại tại Trung tâm phân tích phân loại HH XNK (Trung tâm) hoặc các Chi nhánh PTPL (Chi nhánh) để xác định thành phần, cấu tạo đối với lô hàng khai báo là “thép dây hoặc dây thép dùng làm cốt bê tông dự ứng lực”.
2. Trung tâm hoặc các Chi nhánh có trách nhiệm tiếp nhận phân tích mẫu do các Chi cục hải quan gửi và xử lý như sau:
a) Nếu kết quả phân tích xác định mặt hàng là dây của sắt hoặc thép không hợp kim thuộc nhóm 72.17, Trung tâm hoặc các Chi nhánh tiến hành gửi mẫu đi giám định tại các cơ quan giám định chuyên ngành kiểm tra cơ tính của mẫu để xác định chính xác tên hàng, thành phần, công dụng của mặt hàng nhập khẩu theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
b) Nếu kết quả phân tích không thuộc điểm a nêu trên, Trung tâm hoặc Chi nhánh thực hiện theo các văn bản hiện hành về phân tích, phân loại hàng hóa.
3. Công văn này thay thế Công văn số 10624/TCHQ-PTPL ngày 27/8/2014 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5055/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân tích, phân loại hàng hóa khai báo là "Dây thép dự ứng lực" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4270/TCHQ-GSQL về việc kết quả phân tích phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 139/PTPL-NV kết quả phân tích phân loại mặt hàng giấy do Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 10624/TCHQ-PTPL năm 2014 về phân tích phân loại mặt hàng thép dự ứng lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10900/BCT-CNNg năm 2014 bổ sung, đính chính chủng loại thép do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 330/TCHQ-TXNK năm 2015 trao đổi về mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4270/TCHQ-GSQL về việc kết quả phân tích phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 139/PTPL-NV kết quả phân tích phân loại mặt hàng giấy do Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5055/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân tích, phân loại hàng hóa khai báo là "Dây thép dự ứng lực" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10900/BCT-CNNg năm 2014 bổ sung, đính chính chủng loại thép do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 330/TCHQ-TXNK năm 2015 trao đổi về mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành