Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 13301/CT-TTHT năm 2019

Công văn 13301/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn và ghi nhận chi phí đối với các giao dịch phát sinh từ hợp đồng mượn tài sản. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh hoạt động mượn tài sản không thu tiền.

- Quy định về việc lập hóa đơn đối với hoạt động mượn tài sản không thu tiền

  • Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật về thuế, hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền.
  • Vì hoạt động cho mượn tài sản không phát sinh doanh thu, không phải là hoạt động cung ứng dịch vụ nhằm mục đích thương mại có thu tiền, do đó bên cho mượn không phải lập hóa đơn GTGT đối với hành vi cho mượn tài sản này.
  • Giao dịch mượn tài sản không làm chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ bên cho mượn sang bên mượn, nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đối với giá trị của chính tài sản đó.

- Hướng dẫn xử lý chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản mượn

  • Đối với các chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, hoặc chi phí nhiên liệu phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản mượn: Bên mượn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.
  • Điều kiện để ghi nhận chi phí hợp lý bao gồm: Hợp đồng mượn tài sản phải quy định rõ bên mượn có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí phát sinh này trong thời gian mượn; các hóa đơn, chứng từ chi phí phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của bên mượn tài sản.
  • Đối với các hóa đơn tiền điện, tiền nước hoặc dịch vụ khác liên quan đến tài sản mượn nhưng mang tên chủ sở hữu (bên cho mượn): Doanh nghiệp cần thực hiện theo đúng hướng dẫn về việc thanh toán và chứng từ đối với chi phí điện nước đi mượn/đi thuê để được tính vào chi phí hợp lệ.

- Quy định về trích khấu hao tài sản cố định đi mượn

  • Bên mượn tài sản không được quyền trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản đi mượn vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, do quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho mượn.
  • Bên cho mượn tài sản (chủ sở hữu) thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính nếu tài sản đó vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đáp ứng các điều kiện trích khấu hao theo quy định pháp luật.

- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng mượn tài sản

  • Doanh nghiệp cần xây dựng điều khoản hợp đồng mượn tài sản một cách chặt chẽ, quy định rõ ràng nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tài sản mượn (như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, thuế, phí liên quan).
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý đi kèm bao gồm: Hợp đồng mượn tài sản, biên bản giao nhận tài sản, các hóa đơn chứng từ chứng minh chi phí thực tế phát sinh để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13301/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Dược Liệu Trung Ương 2
Địa chỉ: 24 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0302597576

Trả lời văn bản số 5382/DL3-TCKT ngày 06/9/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 194 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2014 quy định về Hp đồng mượn tài sản.

“Hp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

…”

Căn cứ Tiết a, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyn sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hp đồng với bệnh viện cho mượn máy xét nghiệm, theo đó Công ty bán hóa chất cho bệnh viện để sử dụng cho máy trên. Theo thỏa thuận tại hp đồng, trong thời gian mượn Công ty có trách nhiệm bảo trì và sửa chữa máy xét nghiệm trong trường hợp hư hỏng thì khi xuất linh kiện để thay thế máy Công ty không phải lập hóa đơn mà lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TT- KT2;

- Lưu: VT, TTHT.
1753(12/9/19)HĐ/ntrang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13301/CT-TTHT năm 2019 về việc lập hóa đơn trong hợp đồng mượn tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 13301/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/11/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/11/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13301/CT-TTHT năm 2019 về việc lập h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký