Công văn 1335/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Nội dung công văn đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng dựa trên thực tế hoạt động của đơn vị phụ thuộc để xác định nghĩa vụ nộp thuế.
Căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn thống nhất, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lệ phí môn bài tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định chi tiết về lệ phí môn bài, trong đó xác định rõ đối tượng nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài, quy định chi tiết về mức thu, miễn và phương pháp tính lệ phí môn bài đối với các tổ chức kinh tế và đơn vị trực thuộc.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài của văn phòng đại diện dựa trên tính chất hoạt động thực tế của đơn vị:
- Trường hợp không phải nộp lệ phí môn bài: Nếu văn phòng đại diện của doanh nghiệp không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà chỉ thực hiện các chức năng phụ trợ như: giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường, hỗ trợ khách hàng và không phát sinh doanh thu, thì văn phòng đại diện đó không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
- Trường hợp phải nộp lệ phí môn bài: Nếu văn phòng đại diện có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, thì phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định. Mức lệ phí môn bài áp dụng đối với văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh là 1.000.000 đồng/năm.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Công văn 1335/TCT-CS đưa ra định hướng rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thực thi pháp luật thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát, xác định đúng chức năng hoạt động thực tế của văn phòng đại diện để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động thực tế của các văn phòng đại diện trên địa bàn quản lý để áp dụng chính sách thuế đúng đối tượng, tránh việc thu sai hoặc bỏ sót nguồn thu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1335/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Luật TNHH Minh Đăng Quang
(531/3 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được đề nghị hướng dẫn về lệ phí môn bài của Công ty Luật TNHH Minh Đăng Quang gửi kèm theo công văn số 455/VPCP-ĐMDN ngày 16/01/2019 của Văn phòng Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về lệ phí môn bài:
Tại khoản 1, 5 Điều 2 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài như sau:
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
…
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh”.
“Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
Tại Điều 32 Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư) quy định như sau:
“Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
a) Văn phòng luật sư;
b) Công ty luật.
2. Tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Luật Luật sư không quy định về vốn điều lệ và vốn đầu tư đối với Văn phòng luật sư và Công ty luật.
Căn cứ quy định trên, mức thu lệ phí môn bài đối với Văn phòng luật sư và Công ty luật là 1.000.000 đồng/năm.
2. Về khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và Trưởng văn phòng luật sư
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế hướng dẫn như sau:
“2. Sử dụng mã số thuế
Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế. Cụ thể:
a) Người nộp thuế sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
…
đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải sử dụng mã số thuế cá nhân của mình để kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân của bản thân chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân phát sinh nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp tư nhân thì sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp tư nhân để kê khai, khấu trừ, nộp thay.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, Trưởng văn phòng luật sư có hoạt động cho thuê tài sản riêng (tài sản này không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân và Văn phòng luật sư) thì sử dụng mã số thuế cá nhân của mình để kê khai, nộp thuế.
Đối với vướng mắc về phần mềm ứng dụng quản lý thuế để khai, nộp lệ phí môn bài và khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, Tổng cục Thuế sẽ chỉ đạo sửa phần mềm ứng dụng cho phù hợp.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Luật TNHH Minh Đăng Quang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2293/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1279/TCT-CS năm 2017 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2434/TCT-KK năm 2019 về đăng ký địa điểm kinh doanh và kê khai lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2646/TCT-CS năm 2019 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3302/TCT-KK năm 2019 về kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Luật sư 2006
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Luật Luật sư sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2293/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1279/TCT-CS năm 2017 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2434/TCT-KK năm 2019 về đăng ký địa điểm kinh doanh và kê khai lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2646/TCT-CS năm 2019 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3302/TCT-KK năm 2019 về kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành