Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1337/HTQTCT-HT năm 2016

Công văn 1337/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của các địa phương trong quá trình triển khai thi hành Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về các thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân, thay đổi, cải chính hộ tịch và đăng ký lại các sự kiện hộ tịch.

Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con

Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các trường hợp đặc biệt trong đăng ký khai sinh:

  • Kết hợp đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con: Đối với trường hợp trẻ em sinh ra ngoài giá thú, nếu tại thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận là cha thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết đồng thời thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục nhận cha, con. Hồ sơ, thủ tục được thực hiện theo quy định chung, không yêu cầu phải tách riêng thành hai thủ tục độc lập nhằm giảm thiểu phiền hà cho người dân.
  • Xác định họ, dân tộc, quê quán của trẻ: Việc xác định họ, dân tộc, quê quán cho trẻ em khi đăng ký khai sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt thỏa thuận của cha mẹ bằng văn bản. Trường hợp cha mẹ không thỏa thuận được hoặc không có thỏa thuận thì xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền và hồ sơ đối với trường hợp trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bảo đảm việc lựa chọn quốc tịch cho con được thực hiện bằng văn bản thỏa thuận hợp pháp của cha mẹ.

Hướng dẫn về xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng ký kết hôn

Công tác xác nhận tình trạng hôn nhân là cơ sở quan trọng để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, được hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Xác định tình trạng hôn nhân của người đã qua nhiều nơi cư trú: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm hướng dẫn người dân tự cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết, tránh việc yêu cầu người dân phải quay lại tất cả các nơi cư trú cũ để xin xác nhận.
  • Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho mục đích khác: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được cấp để sử dụng vào các mục đích khác ngoài kết hôn (như mua bán tài sản, vay vốn ngân hàng). Trên Giấy xác nhận phải ghi rõ mục đích sử dụng và không có giá trị để đăng ký kết hôn.
  • Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: Hướng dẫn kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, đặc biệt là giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân của người nước ngoài, bảo đảm các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định.

Hướng dẫn về thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và xác định lại dân tộc

Việc thay đổi và cải chính hộ tịch được hướng dẫn nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân nhưng vẫn giữ nghiêm kỷ cương pháp luật:

  • Phân biệt giữa cải chính hộ tịch và bổ sung hộ tịch: Cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có sai sót của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi ghi chép trong sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch. Bổ sung hộ tịch được thực hiện đối với những thông tin hộ tịch còn thiếu, chưa được ghi nhận đầy đủ.
  • Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước và các trường hợp có yếu tố nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết cho công dân Việt Nam dưới 14 tuổi cư trú trong nước.

Hướng dẫn về đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

Việc đăng ký lại các sự kiện hộ tịch chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ:

  • Điều kiện đăng ký lại: Việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất. Người yêu cầu đăng ký lại phải nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu liên quan đến sự kiện hộ tịch cần đăng ký lại.
  • Giá trị pháp lý của văn bản đăng ký lại: Giấy tờ hộ tịch được đăng ký lại có giá trị pháp lý tương đương với giấy tờ hộ tịch được đăng ký lần đầu. Quan hệ hôn nhân hoặc thông tin khai sinh được xác định lại kể từ thời điểm đăng ký thực tế trước đây.

Trách nhiệm của công chức làm công tác hộ tịch

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch tại địa phương:

  • Thái độ phục vụ nhân dân: Công chức hộ tịch phải có thái độ hòa nhã, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ một lần bằng phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, tuyệt đối không được tự ý yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích và yêu cầu các địa phương tích cực sử dụng phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp để bảo đảm tính đồng bộ, chính xác và bảo mật thông tin hộ tịch của công dân.

BỘ TƯ PHÁP
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH,
CHỨNG THỰC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1337/HTQTCT-HT
V/v hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016

 

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang

Trả lời Công văn số 485/STP-HCTP ngày 10/8/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:

1. Về việc đăng ký lại khai sinh

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định: “Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có giấy tờ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Thông tư này thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp hiện tại thông tin về cha, mẹ, bản thân người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thay đổi so với nội dung giấy tờ cấp trước đây thì người đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ chứng minh việc thay đổi. Nếu việc thay đổi thông tin là phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi vào “Phần ghi chú những thay đổi sau này” tại mặt sau của Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh.”

Như vậy, đối với trường hợp ví dụ nêu tại Công văn của Sở Tư pháp, khi đăng ký lại khai sinh, nội dung trên Giấy khai sinh sẽ được ghi theo thông tin hiện tại (tên Lin Xiu Mei, quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan)). Nội dung thông tin trước khi thay đổi (theo bản sao Giấy khai sinh được cấp trước đây) ghi vào mặt sau Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh. (Người đăng ký khai sinh thay đổi họ, chữ đệm, tên từ Nguyễn Thị B thành Lin Xiu Mei; đã thôi quốc tịch Việt Nam và có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan)).

2. Về việc cải chính hộ tịch

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: “Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người có yêu cầu.”

Như vậy, yêu cầu cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết khi xác định được có sai sót khi đăng ký hộ tịch. Sai sót có thể là của người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cung cấp thông tin không chính xác; do giấy tờ làm căn cứ để đăng ký hộ tịch có thiếu sót, nhầm lẫn nhưng chưa được phát hiện, điều chỉnh; hoặc sai sót của công chức làm công tác hộ tịch khi đăng ký hộ tịch; hoặc các trường hợp sai lệch thông tin so với thực tế do nguyên nhân khách quan khác.

Ngoài các giấy tờ chứng minh do người có yêu cầu nộp/xuất trình, tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, cơ quan đăng ký hộ tịch cần chủ động tiến hành xác minh trên thực tế (tại gia đình, thôn/xóm/tổ dân phố ...) và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh (xác minh tại cơ quan công an thông qua tàng thư hộ khẩu, chứng minh nhân dân; cơ quan quản lý giáo dục, trường học thông qua hồ sơ, học bạ, sổ theo dõi, quản lý học sinh...), từ đó mới có cơ sở đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc cải chính hộ tịch.

Trường hợp có kết quả giám định khẳng định năm sinh khác là trường hợp đặc biệt, phức tạp, pháp luật chưa có quy định coi đó là căn cứ để cải chính, Sở Tư pháp cần tập hợp hồ sơ cùng các kết quả xác minh gửi về Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực để xem xét, có hướng giải quyết cụ thể.

3. Về việc xác định lại giới tính

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân (trong đó có việc xác định lại giới tính) theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính đã xác định: chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 mới được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính, sau đó cấp giấy chứng nhận y tế theo quy định của Điều 10 của Nghị định.

Do đó, cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc xác định lại giới tính khi nhận được giấy chứng nhận y tế hợp lệ. Việc ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi này được thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Luật hộ tịch.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trả lời để Sở Tư pháp biết, hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT (Thảo).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Công Khanh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1337/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành

Số hiệu: 1337/HTQTCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/09/2016
Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Người ký: Nguyễn Công Khanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1337/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký