Giới thiệu chung về Công văn 1345/GSQL-TH
Công văn 1345/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan tại các địa phương, giảm thiểu ách tắc hàng hóa xuất nhập khẩu và đảm bảo thực thi đúng cam kết quốc tế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
Công văn tập trung làm rõ các quy tắc kiểm tra chứng từ xuất xứ, đặc biệt là các trường hợp có sự khác biệt hoặc vướng mắc về mặt hình thức và nội dung trên C/O mẫu E:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với các lô hàng có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba hoặc tại một nước thành viên ACFTA không phải là nước xuất khẩu), C/O mẫu E phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật. Cụ thể, số và ngày hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 10. Đồng thời, Ô số 13 phải được đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing". Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7.
- Thông tin về người xuất khẩu tại Ô số 1: Người xuất khẩu thể hiện trên Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thuộc nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: doanh nghiệp đăng ký hợp pháp tại Trung Quốc). Trường hợp có sự khác biệt giữa người xuất khẩu trên Ô số 1 và người phát hành hóa đơn thương mại, cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng với các chứng từ kèm theo để xác định tính hợp lệ của giao dịch.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Công văn hướng dẫn các Chi cục Hải quan không được từ chối C/O mẫu E chỉ vì những khác biệt nhỏ mang tính hình thức, lỗi đánh máy hoặc lỗi chính tả không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa. Các thông tin về mô tả hàng hóa, mã HS, trọng lượng, số lượng trên C/O phải phù hợp với thực tế hàng hóa và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
- Quy trình xác minh tính xác thực của C/O mẫu E: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của chữ ký, con dấu hoặc thông tin xuất xứ ghi trên C/O mẫu E, cơ quan Hải quan địa phương tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo quy định chung nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc bảo lãnh thuế).
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp và cơ quan Hải quan
Việc ban hành Công văn 1345/GSQL-TH mang lại nhiều tác động tích cực trong hoạt động xuất nhập khẩu:
- Tạo sự minh bạch và thống nhất: Giúp các cán bộ hải quan tại các cửa khẩu có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý đồng bộ các trường hợp vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan: Làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ, hạn chế tối đa nguy cơ bị bác C/O và bị truy thu thuế ngoài ý muốn.
- Thúc đẩy giao thương quốc tế: Đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ tục kiểm tra xuất xứ hàng hóa, góp phần đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1345/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Tiếp theo các công văn số 946/GSQL-TH ngày 13/12/2012, công văn số 990/GSQL-TH ngày 09/10/2013 và công văn số 943/GSQL-TH ngày 25/9/2013 của Cục Giám sát quản lý về việc xác minh tính hợp lệ của các C/O mẫu E có số tham chiếu E123404912800015, E13470ZC37985679 và E133311002140041, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã không trả lời kết quả xác minh theo thời hạn được quy định tại Hiệp định ACFTA, Điểm c Khoản 1 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương. Do đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu đơn vị thực hiện thủ tục từ chối các C/O mẫu E dẫn trên theo đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1046/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1047/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1460/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 11/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1046/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1047/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1460/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành