Giới thiệu về Công văn 1350/TCT-KK năm 2014
Công văn 1350/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/04/2014 hướng dẫn về việc hoàn trả khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa ở khâu nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và phân định rõ thẩm quyền, quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong việc xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1350/TCT-KK
- Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu nộp thừa
- Khoản thuế GTGT nộp thừa phát sinh tại khâu nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Hải quan nơi người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định chính xác số tiền thuế nộp thừa và ra quyết định hoàn trả hoặc thực hiện bù trừ cho người nộp thuế theo quy định.
- Nguyên tắc xử lý và bù trừ tiền thuế nộp thừa
- Người nộp thuế có số tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu nộp thừa được quyền lựa chọn bù trừ số tiền này với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng nhập khẩu khác, hoặc đề nghị cơ quan Hải quan hoàn trả trực tiếp.
- Quy trình bù trừ hoặc hoàn trả phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Phân định trách nhiệm giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan
- Cơ quan Hải quan thực hiện việc hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu từ ngân sách nhà nước theo quy trình nghiệp vụ của ngành Hải quan.
- Cơ quan Thuế địa phương không thực hiện hoàn thuế trực tiếp đối với các khoản thuế GTGT nộp thừa phát sinh ở khâu nhập khẩu nếu chưa có sự xử lý và xác nhận từ cơ quan Hải quan.
- Người nộp thuế không được tự ý kê khai khấu trừ khoản thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu vào tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) nộp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp khi chưa hoàn thành thủ tục xử lý thuế nộp thừa tại cơ quan Hải quan.
- Hướng dẫn thủ tục đối với người nộp thuế
- Doanh nghiệp khi phát hiện có khoản thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu cần chủ động lập hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa gửi đến cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai.
- Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai hải quan và các tài liệu, hóa đơn liên quan chứng minh số thuế đã nộp vượt quá số thuế phải nộp thực tế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý tại thời điểm ban hành Công văn 1350/TCT-KK năm 2014. Người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch phát sinh ở thời điểm hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1350/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được một số văn bản của Cục Thuế và người nộp thuế (Công văn số 503/CT-KK&KTT ngày 04/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; công văn số 9605/CT-KK&KTT ngày 24/03/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội; công văn số 688/CT-KKKT ngày 24/02/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; công văn số 7841/CT-KK&KTT ngày 7/10/2013, số 8612/CT-KK&KKT ngày 24/10/2013, số 9793/CT-KK&KTT ngày 27/11/2013, số 688/CT-KKKT ngày 24/02/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; công văn số 9472/DVN-TCKT ngày 19/11/2013 của Tổng công ty dầu Việt Nam) về giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu nộp thừa. Sau khi thống nhất với Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 150/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện từ quỹ hoàn thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2b, d Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Căn cứ Khoản 4 Điều 130 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong kỳ kế toán (bao gồm trong tháng, quý, năm ngân sách) mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hải quan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1-07/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời, người nộp thuế nộp bản chính Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên mặt trước bản chính của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước số tiền thuế GTGT đã điều chỉnh sang khoản thuế khác để chuyển Kho bạc Nhà nước hạch toán điều chỉnh thu ngân sách nhà nước.
- Đối với khoản thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp và được hoàn trả khác năm ngân sách; cơ quan hải quan nơi người nộp thuế mở tờ khai hải quan hoặc quản lý khoản thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn trả, ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm gửi một bản Quyết định hoàn trả, Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước nêu trên gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế ở khâu nội địa (nếu có) của các chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan hải quan theo quy định.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã được cơ quan hải quan hoàn nhưng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế nội địa trước đó với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 642/TCT-KK về hạch toán hoàn trả thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 6876/TCHQ-TXNK về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5790/TCHQ-TXNK năm 2013 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1541/TCT-KK năm 2014 giải quyết hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa năm 2012 của Công ty DAP-Vinachem do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 13410/BTC-CST năm 2014 gia hạn, hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5393/TCT-KK năm 2014 chuyển hồ sơ liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2132/TCT-KK năm 2015 về thẩm quyền giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 642/TCT-KK về hạch toán hoàn trả thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 6876/TCHQ-TXNK về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5790/TCHQ-TXNK năm 2013 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1541/TCT-KK năm 2014 giải quyết hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa năm 2012 của Công ty DAP-Vinachem do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 13410/BTC-CST năm 2014 gia hạn, hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 5393/TCT-KK năm 2014 chuyển hồ sơ liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2132/TCT-KK năm 2015 về thẩm quyền giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành