Giới thiệu về Công văn 1359/TCT-CS năm 2014
Công văn 1359/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (Ngân hàng Đông Á) thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động nghiệp vụ tài chính, ngân hàng. Văn bản này làm rõ ranh giới giữa các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và các dịch vụ phải chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được hướng dẫn
1. Quy định về các dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Đông Á thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, bao gồm cả các hình thức cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng và các hình thức cho vay khác theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác.
- Hoạt động bảo lãnh ngân hàng, bao gồm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh tài chính khác.
- Hoạt động phát hành thẻ tín dụng.
- Hoạt động bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế đối với các khoản phải thu.
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Quy định về các dịch vụ tài chính, ngân hàng chịu thuế GTGT
Đối với các dịch vụ nằm ngoài danh mục dịch vụ cấp tín dụng và dịch vụ tài chính không chịu thuế, Ngân hàng Đông Á phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm dịch vụ mở tài khoản, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ, quản lý tài khoản tiền gửi.
- Dịch vụ cho thuê két sắt, tủ khóa và các dịch vụ lưu giữ giấy tờ có giá, tài sản quý.
- Dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn doanh nghiệp và các dịch vụ môi giới tiền tệ.
- Các dịch vụ đại lý bảo hiểm, đại lý liên kết và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác không mang tính chất cấp tín dụng.
3. Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế hướng dẫn Ngân hàng Đông Á thực hiện nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh hỗn hợp:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT phải được hạch toán riêng.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Ngân hàng có trách nhiệm theo dõi, hạch toán chính xác doanh thu của từng nhóm hoạt động để làm cơ sở phân bổ thuế đầu vào hợp lý và đúng quy định pháp luật.
4. Hướng dẫn về lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn yêu cầu Ngân hàng Đông Á tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn, chứng từ đối với từng loại hình dịch vụ cung cấp:
- Đối với dịch vụ không chịu thuế GTGT, ngân hàng sử dụng hóa đơn dịch vụ và ghi rõ dòng thuế suất, tiền thuế là không chịu thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT, ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ thuế suất và tiền thuế GTGT đầu ra để giao cho khách hàng và làm căn cứ kê khai thuế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 1359/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp Ngân hàng Đông Á thống nhất phương thức hạch toán, kê khai thuế GTGT tránh các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Đồng thời, văn bản này cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho các tổ chức tín dụng khác có mô hình hoạt động tương tự trong việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các gói dịch vụ tài chính phức tạp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1359/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 712/CT-TTr ngày 26/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu nêu vướng mắc liên quan đến xác định thuế GTGT đối với ngân hàng Đông Á. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tính doanh thu, giá vốn, số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ:
- Căn cứ điểm 2.1.c và điểm 2.2 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 28/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT”.
“2.2 Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đó.
…
Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra”.
- Tại điểm 8.đ điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:
“8. Hoạt động tài chính
…
đ. Kinh doanh ngoại tệ”
- Tại chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Giá gốc hàng tồn kho:
05. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
13. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a- Phương pháp tính theo giá đích danh;
b- Phương pháp bình quân gia quyền;
c- Phương pháp nhập trước, xuất trước;
d-Phương pháp nhập sau, xuất trước”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trước ngày 1/3/2012, trường hợp chi nhánh ngân hàng thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ thì hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ được áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Theo đó, GTGT là số chênh lệch giữa doanh số bán ra ngoại tệ trừ (-) giá vốn của ngoại tệ bán ra. Giá vốn được xác định theo 1 trong các phương pháp hướng dẫn hàng tồn kho quy định tại chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
Từ ngày 1/3/2012 hoạt động kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012.
2. Việc tổ chức thanh tra thuế toàn hệ thống ngân sách Đông Á.
Về nội dung liên quan đến thanh tra thuế toàn hệ thống Ngân hàng Đông Á, Tổng cục Thuế sẽ thu nhập thông tin liên quan và có kế hoạch thanh tra trong năm 2014.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 699/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 892/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 951/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 30442/CT-HTr năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1719/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 699/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 892/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 951/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 30442/CT-HTr năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1719/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành