Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1719/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công văn tập trung làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp mua hàng nhiều lần trong ngày: Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của cùng một nhà cung cấp trong cùng một ngày với nhiều hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng tổng giá trị các hóa đơn cộng lại từ 20 triệu đồng trở lên, thì chỉ được khấu trừ thuế đối với các hóa đơn có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Về thuế TNDN, Công văn 1719/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế:

  • Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Xử lý chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn: Đối với các trường hợp mua sản phẩm nông, lâm, thủy sản của người dân tự sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra, hoặc mua phế liệu của người trực tiếp thu gom, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định kèm theo chứng từ thanh toán để được tính vào chi phí hợp lý.
  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp mới được thừa nhận là chi phí được trừ.

Hướng dẫn thực hiện và áp dụng quy định

Để áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn 1719/TCT-CS, doanh nghiệp và cơ quan thuế cần lưu ý:

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán, đặc biệt là các giao dịch có giá trị lớn hoặc giao dịch với cá nhân không kinh doanh để tránh rủi ro bị loại chi phí và không được khấu trừ thuế GTGT.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần của công văn, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1719/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT, TNDN.

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH TAV;
(Địa chỉ: Lô A4, KCN Nguyễn Đức Cảnh, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình)
- Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20/2013/TAV ngày 01/11/2013 của Công ty TNHH TAV đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế GTGT và TNDN. Căn cứ báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thái Bình tại công văn số 768/CT-KTr2 ngày 10/4/2014, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc ấn định thuế của cơ quan Hải quan.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

1. Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT bị cơ quan Hải quan ấn định ở khâu nhập khẩu.

Bộ Tài chính đã có công văn số 2049/BTC-CST ngày 18/02/2014, công văn số 15614/BTC-TCHQ ngày 09/11/2012 gửi Công ty TNHH Pousung Việt Nam, Cục Hải quan Đồng Nai, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; công văn số 12218/BTC-CST ngày 13/9/2013 trả lời Công ty TNHH Ivory Việt Nam (bản photo kèm theo).

Căn cứ hướng dẫn trên, nếu Công ty bị cơ quan Hải quan ấn định thuế GTGT tại khâu nhập khẩu đối với số lượng nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu chênh lệch giữa tồn kho theo kiểm kê thực tế với hồ sơ khai báo cơ quan hải quan thì thống nhất với ý kiến của Cục Thuế tỉnh Thái Bình tại công văn số 768/CT-KTr2 ngày 10/4/2014 nêu trên: số thuế GTGT Công ty đã nộp được kê khai khấu trừ nếu đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

2. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuế nhập khẩu bị cơ quan Hải quan ấn định.

Nếu Công ty bị cơ quan Hải quan ấn định thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, số thuế nhập khẩu bị ấn định được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Về việc ấn định thuế GTGT và TNDN của Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình phối hợp với Cục Hải quan thành phố Hải Phòng tiến hành kiểm tra tình hình thực tế, xác minh nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa tồn kho theo kiểm kê thực tế với hồ sơ khai báo cơ quan hải quan. Nếu nguyên nhân chỉ do Công ty đăng ký tỷ lệ tiêu hao vật tư với cơ quan hải quan thấp hơn so với tỷ lệ hao hụt thực tế, cơ quan thuế và cơ quan Hải quan không phát hiện ra Công ty tiêu thụ nội địa nguyên vật liệu nhập khẩu nêu trên dẫn đến chênh lệch thì cơ quan thuế không tiến hành ấn định thuế GTGT và thuế TNDN đối với số lượng nguyên vật liệu chênh lệch.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TAV và Cục Thuế tỉnh Thái Bình biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC, TCHQ;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (4).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1719/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1719/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/05/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1719/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký