Công văn 13597/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc tính, thu và xử lý tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Đối tượng và trường hợp được xem xét xử lý tiền chậm nộp
- Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp thực hiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, dẫn đến việc không có nguồn tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Các trường hợp người nộp thuế được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp dần tiền thuế nợ hoặc được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nguyên tắc tính và xác định tiền chậm nộp
- Tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm phát sinh khoản nợ.
- Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ thuế có trách nhiệm theo dõi, tính toán chính xác số ngày chậm nộp và số tiền chậm nộp phải thu của người nộp thuế.
- Thời điểm dừng tính tiền chậm nộp được xác định căn cứ vào ngày người nộp thuế thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền chậm nộp
- Người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đến Chi cục Hải quan nơi quản lý trực tiếp khoản nợ thuế.
- Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp (nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp đề nghị miễn); tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan (xác nhận của cơ quan chức năng về thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn); văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp phát ngân sách đối với trường hợp chậm thanh toán vốn ngân sách.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu số liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung và trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Quy trình phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bên liên quan
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan hải quan với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác thu ngân sách để cập nhật kịp thời thông tin nộp tiền của doanh nghiệp, tránh việc tính sai hoặc tính trùng tiền chậm nộp.
- Trường hợp hệ thống thông tin gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến việc truyền nhận dữ liệu nộp tiền bị chậm trễ, cơ quan hải quan phải căn cứ vào chứng từ nộp tiền bằng giấy của người nộp thuế để xác định lại ngày nộp thuế thực tế và điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc rà soát toàn bộ các khoản nợ thuế, phân loại nợ và đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, đồng thời xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền chậm nộp còn tồn đọng.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý kéo dài thời gian xử lý hồ sơ hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục miễn, giảm tiền chậm nộp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13597/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 7605/HQHP-TXNK ngày 31/10/2014 của Cục Hải quan TP Hải Phòng và công văn số 357/CV-HCMB ngày 31/10/2014 của Công ty CP hóa chất Miền Bắc về tính chậm nộp của nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về vướng mắc nêu trên, Tổng cục Hải quan đang lấy ý kiến các đơn vị liên quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Vì vậy, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản trả lời trong thời gian sớm nhất khi có ý kiến của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hải Phòng, Công ty CP hóa chất Miền Bắc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 12059/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12854/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế, giải tỏa cưỡng chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 13084/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14568/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3424/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do NSNN chưa kịp bố trí kinh phí để nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8872/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 9676/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 12059/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12854/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế, giải tỏa cưỡng chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 13084/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14568/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3424/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do NSNN chưa kịp bố trí kinh phí để nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8872/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 9676/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành