Tổng quan về Công văn 1364/GSQL-GQ2 năm 2019
Công văn số 1364/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xác nhận doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý các rào cản thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đầu tư vào khu chế xuất và khu công nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục xác nhận doanh nghiệp chế xuất
Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến quy trình, điều kiện và thẩm quyền xác nhận doanh nghiệp chế xuất, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan: Hướng dẫn chi tiết về việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất. Điều này bao gồm yêu cầu về tường rào cứng, cổng ra vào, hệ thống camera giám sát và quản lý hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu nhằm đảm bảo khả năng giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan đối với khu phi thuế quan.
- Quy trình phối hợp và thẩm định: Làm rõ trách nhiệm phối hợp giữa Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất với cơ quan hải quan địa phương trong việc kiểm tra thực tế khả năng đáp ứng điều kiện giám sát hải quan trước khi cấp văn bản xác nhận chính thức.
- Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển đổi: Hướng dẫn phương án giải quyết đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp thường sang doanh nghiệp chế xuất hoặc ngược lại, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thực tế áp dụng
Việc ban hành Công văn 1364/GSQL-GQ2 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thống nhất quy trình thực hiện: Giúp các chi cục hải quan địa phương áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn kiểm tra, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Rút ngắn thời gian thông quan và hoàn thiện thủ tục: Việc làm rõ các vướng mắc giúp doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ, sớm được hưởng các chính sách ưu đãi thuế quan dành riêng cho doanh nghiệp chế xuất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Đảm bảo công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và thất thu thuế được thực hiện chặt chẽ nhưng vẫn tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động đầu tư, sản xuất.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1364/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời công văn số 212/HQQNg-NV ngày 12/03/2019 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi về việc áp dụng quy định pháp luật trong quản lý hoạt động của Chi nhánh phụ thuộc của DNCX, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thẩm quyền công nhận là DNCX để được hưởng chế độ của DNCX
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì Chi nhánh của DNCX được áp dụng cơ chế đối với DNCX nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP, được thành lập trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và hạch toán phụ thuộc vào DNCX.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của chính phủ thì Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Vậy, căn cứ các quy định trên và đối chiếu với trường hợp dự án nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Hoya Lens Việt Nam tại KCN VISIP - Quảng Ngãi thẩm quyền xác nhận thuộc Ban quản lý tại khu công nghiệp này, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi căn cứ các quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và hồ sơ thực tế của Công ty để hướng dẫn Công ty thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc liên quan đến việc xác định áp dụng chế độ DNCX đề nghị có văn bản trao đổi với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Công ty để làm rõ.
2. Về địa điểm làm thủ tục hải quan của chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014, Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ về người khai hải quan là chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
Như vậy, để xác định địa điểm làm thủ tục hải quan của chi nhánh Công ty TNHH Hoya Lens Việt Nam tại Quảng Ngãi đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi căn cứ hồ sơ thực tế các quan hệ mua bán giao dịch của chi nhánh Công ty, đối chiếu các quy định nêu trên và các văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan để hướng dẫn chi nhánh Công ty thực hiện đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 1 Công văn 424/GSQL-GQ2 năm 2019 hướng dẫn thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 760/GSQL-GQ2 năm 2019 về bán sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất vào nội địa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 1323/GSQL-GQ2 năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất đưa hàng vào, ra địa điểm thuộc ICD do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1132/GSQL-GQ2 năm 2019 về lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất tại kho thuê ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 4273/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 6 Công văn 424/GSQL-GQ2 năm 2019 hướng dẫn thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7 Công văn 760/GSQL-GQ2 năm 2019 về bán sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất vào nội địa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8 Công văn 1323/GSQL-GQ2 năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất đưa hàng vào, ra địa điểm thuộc ICD do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 1132/GSQL-GQ2 năm 2019 về lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất tại kho thuê ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10 Công văn 4273/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành