Giới thiệu về Công văn 13689/BTC-TCHQ
Công văn 13689/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng hóa đã nhập khẩu vào Việt Nam nhưng sau đó thực hiện tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc xử lý hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 13689/BTC-TCHQ
1. Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được xem xét xử lý hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tương ứng với tỷ lệ hàng hóa thực tế tái xuất.
- Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng đã thực hiện tái xuất thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục không thu thuế GTGT tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất.
2. Thẩm quyền và thủ tục hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hoặc nơi quản lý việc tái xuất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thực hiện hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa cho doanh nghiệp đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa qua sử dụng, chế biến tại Việt Nam và được tái xuất ra nước ngoài.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT nộp thừa tại cơ quan hải quan bao gồm: Công văn yêu cầu xử lý tiền thuế nộp thừa, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu (đã xác nhận thực xuất), chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và các chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài.
3. Phân định trách nhiệm giữa Cơ quan Hải quan và Cơ quan Thuế
- Đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất mà doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa: Doanh nghiệp không được xử lý hoàn thuế tại cơ quan hải quan. Việc điều chỉnh, hoàn thuế hoặc khấu trừ tiếp theo sẽ do cơ quan thuế nội địa quản lý trực tiếp xử lý theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thông tin với cơ quan thuế để đảm bảo doanh nghiệp không được hoàn thuế hai lần (hoàn trùng) tại cả hai cơ quan đối với cùng một lô hàng nhập khẩu tái xuất.
4. Điều kiện áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT khi tái xuất
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua quá trình sản xuất, gia công, chế biến hoặc tiêu dùng tại thị trường Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu trùng khớp với hàng hóa thực tế tái xuất (khớp về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu).
- Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 13689/BTC-TCHQ mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cục hải quan địa phương, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Việc làm rõ quy trình hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu khi tái xuất giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn do thủ tục hành chính kéo dài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13689/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Tài chính nhận được phản ảnh của Cục Hải quan địa phương vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ 3 hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Để thực hiện thống nhất, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT; Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT, thì: khi nhập khẩu hàng hóa nếu doanh nghiệp đăng ký tờ khai theo loại hình tạm nhập tái xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu doanh nghiệp đăng ký tờ khai theo loại hình kinh doanh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày (đối với trường hợp được ân hạn thuế) kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp hàng hóa đã tái xuất trong thời hạn nộp thuế 30 ngày nêu trên thì doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT tương ứng với số hàng hóa đã tái xuất.
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục, trình tự xét không thu thuế GTGT thực hiện theo quy định hiện hành về điều kiện, thủ tục, trình tự xét không thu thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng đã tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ 3 hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT thì liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế nội địa để thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5386/TCHQ-KTTT về vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1669/TCHQ-KTTT về thuế Giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu trong dây chuyền đồng bộ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2811/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế xuất khẩu của hàng hóa nhập khẩu tái xuất sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 16051/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng với hàng hóa nhập khẩu của dự án ”Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Yên Viên - Lào Cai” do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 13832/TCHQ-TXNK năm 2014 về hàng hóa nhập khẩu sau tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6653/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 676/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5386/TCHQ-KTTT về vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1669/TCHQ-KTTT về thuế Giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu trong dây chuyền đồng bộ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2811/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế xuất khẩu của hàng hóa nhập khẩu tái xuất sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 16051/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng với hàng hóa nhập khẩu của dự án ”Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Yên Viên - Lào Cai” do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 13832/TCHQ-TXNK năm 2014 về hàng hóa nhập khẩu sau tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6653/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 676/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành