Công văn 13832/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hàng hóa nhập khẩu sau tái xuấtCông văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất thực hiện quy định pháp luật về thuế và hải quan đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng và điều kiện hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không sử dụng tại Việt Nam mà được tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp được xem xét hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Điều kiện để được xử lý không thu thuế hoặc hoàn thuế: Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu, chưa qua gia công, chế biến hoặc sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thử nghiệm hoặc sử dụng theo quy định cho phép). Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu ban đầu và tờ khai xuất khẩu đối ứng.
- Thủ tục hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế: Quy định rõ các loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế hoặc không thu thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có), và các tài liệu giải trình liên quan đến việc trả lại hàng.
- Thời hạn giải quyết và thẩm quyền xử lý: Phân định rõ trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất và Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin và thực hiện quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế cho doanh nghiệp, đảm bảo tính nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
Công văn 13832/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp khi gặp phải các tình huống hàng hóa nhập khẩu bị lỗi, không đúng chủng loại hoặc không thể tiêu thụ tại thị trường trong nước phải tái xuất. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh việc áp thuế trùng lặp và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13832/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty CP Hợp kim Fero Việt Nam.
(Tòa nhà số 89B, đường Hồ Đền Lừ, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 569/CV-CT ngày 13/10/2014 của Công ty CP Hợp kim Fero Việt Nam đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1957/TCHQ-GSQL ngày 26/02/2014 (đính kèm) hướng dẫn về sử dụng mã loại hình khi xuất trả lại hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Theo đó, khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại Điều 56 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, doanh nghiệp khai mã loại hình XKD15 theo hướng dẫn tại Quyết định số 02/QĐ-TCHQ ngày 02/01/2013 của Tổng cục Hải quan. Tại ô số 29 (ghi chép khác) tờ khai hải quan xuất khẩu ghi rõ hàng hóa được xuất khẩu từ tờ khai nhập khẩu cụ thể nào.
a) Về thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này.
Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 120, Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
b) Về thuế GTGT.
- Khi hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam: Mức thuế suất thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
- Khi xuất khẩu lô hàng hóa đó ra nước ngoài: Mức thuế suất thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Hợp kim Fero Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 02/QĐ-TCHQ năm 2013 về bộ mã loại hình quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 13689/BTC-TCHQ về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8069/TCHQ-TXNK năm 2013 về hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu sau tái xuất quá 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2234/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12802/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 13689/BTC-TCHQ về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 02/QĐ-TCHQ năm 2013 về bộ mã loại hình quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8069/TCHQ-TXNK năm 2013 về hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu sau tái xuất quá 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2234/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 12802/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành