Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1380/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế.

- Cơ sở pháp lý xác định chính sách thuế GTGT

  • Căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, hàng hóa trong diện tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu được điều chỉnh bởi các quy định nghiêm ngặt về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế.
  • Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế và lưu thông hàng hóa qua biên giới.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn quy định được miễn áp dụng thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập tái xuất phải tuân thủ đầy đủ các quy trình giám sát của cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa thực tế đã được tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đi vào các khu phi thuế quan theo đúng quy định.
  • Mọi trường hợp gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất phải được cơ quan hải quan chấp thuận bằng văn bản để tiếp tục hưởng chính sách không chịu thuế GTGT.

- Xử lý nghĩa vụ thuế khi chuyển tiêu thụ nội địa

  • Trường hợp hàng hóa đã tạm nhập khẩu nhưng không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường.
  • Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT và các loại thuế liên quan khác là thời điểm doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa và đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa).
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế chính xác và nộp thuế đúng hạn vào ngân sách nhà nước, tránh các hành vi chậm nộp hoặc trốn thuế.

- Hướng dẫn công tác quản lý và phối hợp thực hiện

  • Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan trên địa bàn để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát luồng hàng hóa tạm nhập tái xuất.
  • Cơ quan thuế có nhiệm vụ rà soát, đối chiếu thông tin từ hệ thống dữ liệu hải quan để kịp thời phát hiện các trường hợp quá hạn tạm nhập nhưng chưa tái xuất hoặc tự ý chuyển tiêu thụ nội địa mà không kê khai thuế.
  • Đồng thời, cơ quan thuế phải tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn rõ ràng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1380/TCT-CS
V/v thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa.

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn 1139 CT/Ktra1-THNVDT của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh hỏi về thuế GTGT đối với kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về chính sách thuế GTGT đối với hàng tạm nhập tái xuất, Tổng cục đã có công văn 4869/TCT-CS ngày 25/11/2009 trả lời Cục thuế.

Tại công văn 1139 CT/Ktra1-THNVDT của Cục Thuế Quảng Ninh có phản ánh:

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có gần 100 đơn vị được phép kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu qua biên giới Việt Trung. Việc kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động này còn chưa thống nhất.

Một số doanh nghiệp xác định hoạt động tạm nhập tái xuất là dịch vụ chuyển tải hàng hóa cho thương nhân nước ngoài chịu thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT là 10%. Giá trị hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT là khoản tiền chênh lệch giữa giá mua hàng và giá bán hàng. Các đơn vị này khai thuế GTGT đầu ra 10%, đồng thời khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với chi phí phát sinh tại Việt Nam.

Một số doanh nghiệp xác định hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các đơn vị này xác định toàn bộ giá trị hàng hóa bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Để có cơ sở trả lời Cục thuế, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế rà soát trong số 100 Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa để xác định:

- Số lượng doanh nghiệp xác định hoạt động tạm nhập tái xuất là dịch vụ chuyển tải hàng hóa cho thương thân nước ngoài chịu thuế GTGT theo thuế suất thuế GTVT là 10%;

- Số lượng doanh nghiệp xác định hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Số lượng doanh nghiệp Cục thuế đã thanh tra, kiểm tra và đã có quyết định xử lý về thuế GTGT.

- Trước khi Nghị định số 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì các doanh nghiệp kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đã thực hiện khai thuế GTGT như thế nào? Cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện thế nào?

- Nếu áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% đối với giá trị dịch vụ chuyển tải hàng tạm nhập tái xuất thì số thuế GTGT phải truy thu của các doanh nghiệp đã khai hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ năm 2006 đến nay là bao nhiêu?

- Cục thuế gửi 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh của trường hợp hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa chuyển khẩu (gồm: hợp đồng thương mại, Tờ khai hải quan, hóa đơn GTGT, hóa đơn thương mại và các tài liệu khác (nếu có)).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Vụ CS (03).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1380/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1380/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/04/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1380/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký