Tổng quan về Công văn 13804/BTC-TCT
Công văn 13804/BTC-TCT được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong những tháng cuối năm 2016. Văn bản này chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về hoàn thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc chỉ đạo và mục tiêu quản lý hoàn thuế GTGT
Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan thuế các cấp phải quán triệt các mục tiêu và nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thực hiện hoàn thuế GTGT đúng đối tượng, đúng chính sách và chế độ quy định của pháp luật, đặc biệt là các nội dung mới sửa đổi tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
- Đảm bảo việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, kịp thời để hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh gây phiền hà, sách nhiễu.
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình hoàn thuế, nâng cao trách nhiệm của cán bộ thuế trong việc thẩm định, kiểm tra hồ sơ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận.
2. Phân loại và quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp:
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau": Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra hồ sơ đầy đủ theo đúng quy trình. Nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro cao hoặc chưa đủ thông tin chứng minh điều kiện hoàn thuế, phải chuyển sang diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau": Tập trung kiểm tra kỹ các điều kiện về hóa đơn mua vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế, tự động đánh giá mức độ rủi ro của người nộp thuế nhằm tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra.
3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế và kiểm soát rủi ro
Công tác hậu kiểm và kiểm soát rủi ro được nhấn mạnh là nhiệm vụ trọng tâm trong các tháng cuối năm 2016:
- Lập kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế thuộc diện "Hoàn trước, kiểm sau" trong vòng một năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp có rủi ro cao.
- Tập trung kiểm tra các ngành hàng, lĩnh vực có nguy cơ gian lận thuế cao như: nông, lâm, thủy hải sản xuất khẩu; linh kiện điện tử; hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, biên giới.
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, đối chiếu với dữ liệu của cơ quan thuế để phát hiện các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống nhằm hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế.
4. Phối hợp liên ngành và xử lý nghiêm các vi phạm
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Bộ Tài chính yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan:
- Phối hợp với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra tính xác thực của các tờ khai hải quan và thông tin thông quan.
- Phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo dòng tiền giao dịch là có thật và hợp lệ.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, trốn thuế, gian lận thuế hoặc mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế phải chuyển ngay hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật.
5. Chế độ báo cáo và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuế các cấp:
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế về kết quả quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ giải quyết hoàn thuế, kết quả thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế và các vướng mắc phát sinh để kịp thời có phương án xử lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13804/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
Căn cứ Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ Tài chính về áp dụng rủi ro trong nghiệp vụ quản lý thuế
Căn cứ Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định nêu trên, đồng thời, đảm bảo quản lý công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng chế độ quy định, điều hành chi hoàn thuế GTGT các tháng cuối năm 2016 theo dự toán đã được Quốc Hội phê duyệt, Bộ Tài chính yêu cầu đồng chí Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt và thực hiện các công việc sau đây:
1. Quán triệt đầy đủ, kịp thời đến từng doanh nghiệp trên địa bàn thuộc đối tượng quản lý của Cục Thuế, đến từng công chức thuế về những nội dung mới, quan trọng của Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016; Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 và Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: không thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan và quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ; không hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu; không hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
- Đối với dự án đầu tư: không hoàn thuế đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động; dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư;
- Đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế 12 tháng/4 quý liên tục chưa được khấu trừ hết: chỉ thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
2. Đối với hồ sơ hoàn thuế trước kỳ hoàn thuế tháng 7/2016 hoặc quý 3/2016 thuộc các trường hợp đã nêu tại Điểm 1 công văn này; do thay đổi chính sách, rủi ro cao, yêu cầu Cục Thuế thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với tất cả hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, kết quả kiểm tra của Cục Thuế vào Hệ thống quản lý thuế tập trung của ngành thuế (TMS) để Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận giám sát trước khi Cục Thuế ban hành quyết định hoàn thuế.
Định kỳ 10 ngày, Tổng cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ kết quả thực hiện kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các đối tượng này.
3. Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT không thuộc đối tượng quy định ở Điểm 1 công văn này, yêu cầu Cục Thuế phải căn cứ quy định tại Luật số 106/2016/QH13; Luật quản lý thuế số 21 /2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành để phân loại hồ sơ thực hiện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo đúng quy định. Cục Thuế phải thực hiện cập nhật đầy đủ hồ sơ hoàn thuế trên Hệ thống TMS để thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giữa các bộ phận trong cơ quan Cục Thuế đối với hồ sơ hoàn thuế; Tổng cục Thuế thực hiện việc giám sát tự động trên hệ thống trước khi Cục Thuế ban hành quyết định hoàn thuế để việc hoàn thuế được đúng quy định, đúng thời gian theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính yêu cầu đồng chí Cục trưởng Cục Thuế nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, khó khăn, Cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để kịp thời xử lý.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4818/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4909/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông báo 6294/TB-TCT về kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 130/2016/TT-TC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Quyết định 2541/QĐ-TCT năm 2016 về Kế hoạch cải cách quản lý thuế trung hạn (giai đoạn 2016-2018) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4929/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3271/TCT-KK năm 2022 về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Hải quan 2014
- 4 Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 5 Thông tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4818/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4909/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Thông báo 6294/TB-TCT về kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 130/2016/TT-TC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Quyết định 2541/QĐ-TCT năm 2016 về Kế hoạch cải cách quản lý thuế trung hạn (giai đoạn 2016-2018) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4929/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 3271/TCT-KK năm 2022 về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành