Tổng quan về Công văn 1386/TCT-CS năm 2016
Công văn 1386/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu bay cho các hãng hàng không nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật hàng không xác định đúng nghĩa vụ thuế, áp dụng chính xác các ưu đãi thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Nội dung chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức nước ngoài được xem xét áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Cụ thể:
- Bản chất dịch vụ xuất khẩu: Dịch vụ sửa chữa tàu bay được thực hiện cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan được xác định là dịch vụ xuất khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Các hãng hàng không nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có tàu bay được đưa vào Việt Nam để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tại các cơ sở sửa chữa tàu bay được cấp phép.
Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại Việt Nam phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh đáp ứng các điều kiện sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay. Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung công việc, đơn giá và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa tàu bay qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
- Hồ sơ hải quan và thủ tục liên quan: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc tiếp nhận tàu bay vào Việt Nam để sửa chữa và xuất trả tàu bay ra nước ngoài sau khi hoàn thành dịch vụ theo đúng quy định pháp luật hải quan.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Công văn cũng lưu ý rõ về nguyên tắc xử lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện được hồ sơ chứng minh theo quy định:
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu bay cho nước ngoài nhưng không đáp ứng được một trong các điều kiện về hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (10%) đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1386/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng luật thuế, giúp các doanh nghiệp dịch vụ hàng không trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế nhờ chính sách thuế xuất khẩu ưu đãi. Đồng thời, văn bản này cũng là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp một cách thống nhất, đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1386/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 76199/CT-HTr ngày 1/12/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tình huống giả định của Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay (VAECO) liên quan dịch vụ sửa chữa tàu bay nước ngoài. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.”
Căn cứ hướng dẫn và nội dung trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 76199/CT-HTr nêu trên về tình huống giả định, do đó, Tổng cục Thuế thấy chưa đủ cơ sở để trả lời cụ thể.
Căn cứ quy định hiện hành đối với dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán và ngoài ra, tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài phải làm thủ tục nhập khẩu khi vào sửa chữa xong phải làm thủ tục xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1442/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1529/TCT-KK năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng liên quan đến dịch vụ sửa chữa thiết bị thực hiện tại địa phương khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1442/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1529/TCT-KK năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng liên quan đến dịch vụ sửa chữa thiết bị thực hiện tại địa phương khác do Tổng cục Thuế ban hành