Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm

Công văn 6051/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ sửa chữa phần mềm và các dịch vụ liên quan đến phần mềm máy tính tại Việt Nam.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 6051/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Năm ban hành: 2016.
  • Phạm vi điều chỉnh: Chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng cho dịch vụ sửa chữa phần mềm máy tính.

Nội dung quy định cốt lõi về phần mềm máy tính

Văn bản làm rõ phạm vi và định nghĩa của phần mềm máy tính làm cơ sở để áp dụng các chính sách thuế GTGT liên quan. Cụ thể:

  • Phạm vi phần mềm máy tính: Phần mềm máy tính được xác định bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
  • Sự liên kết giữa sản phẩm và dịch vụ: Việc quy định rõ dịch vụ phần mềm (bao gồm cả dịch vụ sửa chữa, bảo trì, nâng cấp phần mềm) thuộc phạm vi phần mềm máy tính giúp đồng nhất phương thức áp dụng chính sách thuế đối với nhóm ngành công nghệ thông tin này.

Phân tích chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm

Dựa trên nguyên tắc phân loại phần mềm máy tính bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT được thực hiện như sau:

  • Các hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (trong đó có dịch vụ sửa chữa phần mềm) được áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về công nghệ thông tin đối với nhóm sản phẩm, dịch vụ phần mềm.
  • Việc phân định rõ ràng này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT đúng quy định, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Lưu ý: Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế cần đối chiếu chi tiết dịch vụ sửa chữa phần mềm thực tế của đơn vị với các tiêu chuẩn kỹ thuật về dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6051/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam
(Đ/c: KCN Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)

 

Trả lời công văn số 009/ACC-2016 ngày 22/9/2016 của Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

- Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định như sau:

“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp, Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam sử dụng dây chuyền sản xuất cám viên được điều khiển vận hành bằng hệ thống máy tính dựa trên phần mềm chuyên dùng do Công ty Repete Corporation cung cấp và cài đặt. Trong quá trình hoạt động, phần mềm của chương trình điều khiển máy ép viên cám (nằm trong dây chuyền sản xuất cám viên) không hoạt động được, Công ty ký hợp đồng với nhà cung cấp là Công ty Repete Corporation để nhà cung cấp thực hiện “Dịch vụ sửa chữa chương trình Repete trực tuyến” thì dịch vụ sửa chữa chương trình Repete trực tuyến nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, Cục CNTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 6051/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký