Giới thiệu chung về Công văn 1398/TCT-DNL
Công văn 1398/TCT-DNL được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc về mặt kỹ thuật và thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, chuyển đổi phương thức sử dụng hóa đơn từ giấy sang điện tử một cách hiệu quả và đúng pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 1398/TCT-DNL
1. Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử
Để có thể khởi tạo và sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhân sự theo quy định:
- Doanh nghiệp phải có hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh, bao gồm hệ thống máy tính, mạng truyền thông và thiết bị lưu trữ dữ liệu an toàn để thực hiện việc khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử.
- Có đội ngũ nhân sự đủ trình độ và năng lực để vận hành, kiểm soát quy trình khởi tạo và sử dụng hóa đơn điện tử.
- Phải có chữ ký điện tử (chữ ký số) hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký trên hóa đơn điện tử trước khi gửi cho khách hàng và cơ quan thuế.
- Xây dựng quy trình sao lưu, khôi phục và bảo mật dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của hóa đơn trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán.
2. Thủ tục đăng ký và thông báo phát hành hóa đơn điện tử
Quy trình thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính pháp lý:
- Doanh nghiệp phải ra Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
- Xây dựng Mẫu hóa đơn điện tử và Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo đúng định dạng quy định.
- Gửi Thông báo phát hành hóa đơn điện tử cùng hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trước khi chính thức sử dụng.
3. Nguyên tắc lập, gửi và nhận hóa đơn điện tử
Quá trình giao dịch hóa đơn giữa người bán và người mua phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Hóa đơn điện tử phải được lập đúng thời điểm phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Việc truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua có thể thực hiện trực tiếp qua hệ thống của hai bên hoặc thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
- Người mua có quyền tra cứu, tải và lưu trữ hóa đơn điện tử từ hệ thống của người bán hoặc hệ thống trung gian.
4. Quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Trong một số trường hợp cần thiết, doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
- Mục đích chuyển đổi: Để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa lưu thông trên đường hoặc phục vụ nhu cầu lưu trữ chứng từ kế toán của người mua.
- Nguyên tắc chuyển đổi: Hóa đơn giấy chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu nhận biết: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng (ví dụ: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ") và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi cùng dấu bản gốc của người bán.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1398/TCT-DNL năm 2015 đã tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động triển khai hóa đơn điện tử một cách đồng bộ. Việc áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của văn bản này giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển hóa đơn, đồng thời hạn chế các rủi ro về thất lạc, cháy hỏng hóa đơn và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1398/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015. |
Kính gửi: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 626/VNPT-TCKT-IT&VAS ngày 30/01/2015 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) kiến nghị tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai hoá đơn điện tử (HĐĐT) theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chữ ký điện tử của người mua trên HĐĐT.
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 quy định phân loại dịch vụ viễn thông.
Căn cứ Điều 52 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006 quy định các loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.
Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi khoản 5 Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ quy định:
"5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử."
Tại điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về nội dung trên hoá đơn đã lập quy định:
"3. Một sồ trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này."
Tại điểm đ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài."
Tại điểm e Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính về nội dung của HĐĐT quy định:
"1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán."
"2. Một số trường hợp hoá đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính".
Về việc thực hiện HĐĐT khi cung cấp dịch vụ viễn thông cước trả sau và cước trả trước của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đã có công văn số 2488/TCT-DNL ngày 05/8/2013 và công văn số 1703/TCT-DNL ngày 14/5/2014 hướng dẫn. Đối với dịch vụ viễn thông khác và hàng hoá do VNPT hoặc các đơn vị thành viên VNPT cung cấp, căn cứ các quy định nêu trên và thực tế hoạt động của VNPT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với các dịch vụ viễn thông khác do VNPT hoặc các đơn vị thành viên cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật thì trên hoá đơn dịch vụ viễn thông theo hình thức HĐĐT của VNFT và các đơn vị thành viên lập cho khách hàng không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua. VNPT không phải nhận lại HĐĐT đã gửi cho khách hàng.
Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, hoá đơn điện tử do VNPT hoặc các đơn vị thành viên lập giao cho khách hàng không phải là đơn vị kế toán thì không phải có chữ ký điện tử của người mua. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua, bán hàng hoá giữa VNPT với khách hàng như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu thu, ... thì VNPT hoặc các đơn vị thành viên của VNPT lập hoá đơn điện tử cho khách hàng theo quy định, trên hoá đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
2. Về nguyên tắc sử dụng HĐĐT và gửi HĐĐT cho người mua.
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC về nguyên tắc, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử quy định:
"Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua..."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, VNPT phải thông báo đến khách hàng về định dạng HĐĐT và phương thức truyền nhận HĐĐT đảm bảo để khách hàng biết và cùng hợp tác thực hiện HĐĐT.
VNPT chuyển toàn bộ HĐĐT của khách hàng lên Website để khách hàng có thể tra cứu HĐĐT bằng cách truy cập vào Website của VNPT để nhận và tải HĐĐT.
Trường hợp khách hàng là đơn vị kế toán đăng ký nhận HĐĐT qua email thì VNPT thực hiện gửi HĐĐT qua email cho khách hàng.
Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung về HĐĐT để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam triển khai thực hiện. Đề nghị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chủ động tuyên truyền cho khách hàng việc thực hiện HĐĐT của Tập đoàn để khách hàng hiểu và chấp nhận HĐĐT, đồng thời chủ động phối hợp với Cục Thuế địa phương để Cục Thuế hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện. Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục hỗ trợ tuyên truyền chung về HĐĐT.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phản ánh về Tổng cục Thuế để nghiên cứu, giải quyết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2488/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1703/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử đối với dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin cước trả trước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2597/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3442/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3127/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 4 Công văn 2488/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2597/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3442/TCT-DNL năm 2013 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1703/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử đối với dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin cước trả trước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3127/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành