Giới thiệu chung về Công văn 3127/TCT-DNL
Công văn 3127/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp lớn thực hiện quy định về hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử, góp phần thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3127/TCT-DNL
1. Điều kiện khởi tạo và phát hành hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm ứng dụng và nhân sự vận hành theo quy định pháp luật.
- Hệ thống khởi tạo hóa đơn điện tử phải có khả năng lưu trữ, truyền nhận dữ liệu an toàn, bảo mật và tích hợp được với phần mềm kế toán của doanh nghiệp.
- Trước khi áp dụng, doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy trình.
2. Quy định về chữ ký điện tử trên hóa đơn
- Người bán bắt buộc phải ký số (chữ ký điện tử) trên hóa đơn điện tử trước khi gửi cho người mua.
- Đối với người mua, trường hợp người mua là đơn vị kế toán thì phải có chữ ký điện tử theo quy định. Tuy nhiên, đối với các trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc có các thỏa thuận cụ thể phù hợp với thực tế giao dịch, Tổng cục Thuế hướng dẫn các trường hợp được miễn chữ ký điện tử của người mua nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch thương mại.
3. Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
- Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa lưu thông trên đường hoặc phục vụ nhu cầu lưu trữ, ghi sổ kế toán của người mua.
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn bộ, chính xác nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Hóa đơn giấy chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi nhận đây là "Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử", đồng thời phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, cùng dấu xác nhận của người bán.
4. Lưu trữ và bảo quản dữ liệu hóa đơn điện tử
- Dữ liệu hóa đơn điện tử phải được lưu trữ an toàn dưới dạng thông điệp dữ liệu trong thời hạn quy định của Luật Kế toán.
- Doanh nghiệp phải có các biện pháp sao lưu dự phòng để tránh mất mát dữ liệu và đảm bảo khả năng truy xuất, kiểm tra của cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3127/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản kỹ thuật và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp lớn khi chuyển dịch từ hóa đơn giấy truyền thống sang hóa đơn điện tử. Hướng dẫn chi tiết này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính - kế toán.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3127/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Tổng công ty dịch vụ Viễn thông - VNPT - Vinaphone; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 601/VDC-KHKD của Công ty Điện toán và truyền số liệu (nay là Tổng công ty dịch vụ Viễn thông - VNPT - Vinaphone) kiến nghị hướng dẫn triển khai hóa đơn điện tử (HĐĐT) đối với hoạt động bán hàng qua mạng của Công ty TNHH Vinecom (Vinecom).
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ quy định:
“ ... 5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử....”
Tại điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn.
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc lập HĐĐT:
“Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định...”
Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn HĐĐT phải có các nội dung sau:
“a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn; ...
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ....
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.”
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Thời điểm xác định thuế GTGT đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.”
Tại Điều 10 Thông tư số 32/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính (hiện nay là Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính).
Tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
“Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau... ”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Vinecom triển khai thực hiện HĐĐT đối với hoạt động bán hàng qua mạng thì hàng quý Vinecom căn cứ vào thời điểm lập HĐĐT đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc ủy quyền - sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và HĐĐT được thiết lập đầy đủ các thông tin theo quy định để lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử. Vinecom phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trên Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đảm bảo kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu và các khoản thuế phát sinh của hoạt động bán hàng.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty dịch vụ Viễn thông - VNPT - Vinaphone và Công ty TNHH Vinecom biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1398/TCT-DNL năm 2015 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2245/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3494/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1398/TCT-DNL năm 2015 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2245/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3494/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành