Giới thiệu về Công văn 1404/TCHQ-GSQL năm 2023
Công văn 1404/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản tập trung vào việc xử lý các tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ trong trường hợp có sự chậm trễ, sai lệch hoặc không hoàn thành thủ tục đối ứng giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu.
Xử lý tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu đối ứng
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp người xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan tờ khai xuất khẩu tại chỗ, nhưng người nhập khẩu không thực hiện khai báo tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng trong thời hạn quy định:
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thông tin giao dịch mua bán, giao nhận hàng hóa giữa các bên liên quan.
- Trường hợp xác định đối tác nước ngoài hoặc người nhập khẩu tại chỗ không thực hiện thủ tục nhập khẩu đối ứng, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu chứng minh hàng hóa thực tế đã được giao cho người nhập khẩu tại chỗ để làm cơ sở cho cơ quan hải quan xem xét, giải quyết.
Quy định về việc hủy tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp và quy trình thực hiện hủy tờ khai hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ:
- Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã thông quan nhưng sau đó các bên hủy giao dịch mua bán và người nhập khẩu không mở tờ khai nhập khẩu đối ứng, doanh nghiệp được hướng dẫn thực hiện thủ tục hủy tờ khai theo quy định.
- Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu tại chỗ mà người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế và hướng dẫn thủ tục hủy tờ khai theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC).
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của lý do đề nghị hủy tờ khai và các hồ sơ, chứng từ kèm theo.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế
Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước, chống gian lận thương mại và thất thu ngân sách, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có tần suất phát sinh tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ lớn hoặc có dấu hiệu nghi vấn về tính trung thực của giao dịch.
- Xác định rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ trong trường hợp tờ khai nhập khẩu đối ứng bị hủy hoặc không được đăng ký hợp lệ.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan nơi mở tờ khai xuất khẩu và cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu để đối chiếu, xác nhận thực tế việc giao nhận hàng hóa giữa các doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn 1404/TCHQ-GSQL đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác nghiệp vụ. Đồng thời, chủ động hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh gây phiền hà hoặc làm ách tắc hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1404/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Theo báo cáo của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về kết quả xử lý các tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ còn tồn đọng trên hệ thống (phụ lục gửi kèm) cho thấy một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Tổng cục Hải quan dẫn đến tình trạng vẫn còn tồn trên hệ thống và tiếp tục phát sinh nhiều tờ khai chưa được xử lý. Để khắc phục tình trạng trên, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc:
1. Nghiêm túc thực hiện các nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2411/TCHQ-GSQL ngày 24/04/2019, công văn số 346/TCHQ-GSQL ngày 15/01/2020, công văn số 1413/TCHQ-GSQL ngày 26/03/2021, công văn số 1239/TCHQ-GSQL ngày 08/4/2022, công văn số 2011/TCHQ-GSQL ngày 01/06/2022 và công văn số 1454/GSQL-GQ2 ngày 03/10/2023 để phân loại và xử lý các tờ khai còn tồn trên hệ thống, xem xét xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức có liên quan theo yêu cầu tại điểm 1 công văn số 1239/TCHQ-GSQL.
2. Báo cáo đúng thời hạn, đúng nội dung yêu cầu tại điểm 1 công văn số 1454/GSQL-GQ2 và báo cáo cụ thể số lượng tờ khai đã hoàn thành xử lý trong kỳ. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền thì báo cáo cụ thể theo từng tờ khai tồn, trong đó nêu rõ: Lý do tồn đọng, các nội dung đã thực hiện, nội dung vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý cụ thể để Tổng cục Hải quan hướng dẫn chỉ đạo.
3. Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo và để xảy ra tình trạng tồn đọng kéo dài tờ khai không được xử lý trên hệ thống.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ TỜ KHAI XNK TẠI CHỖ (Tháng 03/2023)
(Đính kèm công văn số 1404/TCHQ-GSQL ngày 30/3/2023 của Tổng cục Hải quan)
| STT | Đơn vị hải quan | Tờ khai Xuất khẩu tại chỗ | Tờ khai Nhập khẩu tại chỗ | Công văn báo cáo mới nhất | |||||||||
| Tổng số lượng tờ khai xuất khẩu tại chỗ bị treo trên hệ thống phải rà soát, xử lý | Tổng số tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa rà soát, phân loại theo hướng dẫn | Tổng số tờ khai XKTC đã rà soát, phân loại theo hướng dẫn | Số lượng tờ khai XKTC đã rà soát, phân loại và đang xử lý tiếp | Số lượng tờ khai XKTC đã rà soát, phân loại và đã kết thúc xử lý | Tổng số tờ khai NKTC treo trên hệ thống phải rà soát, xử lý | Tổng số tờ khai NKTC chưa rà soát, phân loại theo hướng dẫn | Tổng số tờ khai NKTC đã rà soát, phân loại theo hướng dẫn | Số lượng tờ khai NKTC đã rà soát, phân loại và đang xử lý tiếp | Số lượng tờ khai NKTC đã rà soát, phân loại và đã kết thúc xử lý | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (3) - (5) | (5) | (6) = (5) - (7) | (7) | (8) | (9)= (8) - (10) | (10) | (11) = (10) - (12) | (12) | (13) | |
| 1 | Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh | 80,416 | - | 80,416 | 31,494 | 48,920 | 15,100 | - | 15,100 | 3,687 | 11,413 | Theo báo cáo tại công văn số 1963/HQBN-NV ngày 14/12/2022 | |
| 2 | Cục Hải quan tỉnh Bình Phước | 2,541 | - | 2,541 | 288 | 2,236 | 2,759 | - | 2,758 | 1 | 2,758 | Theo báo cáo tại công văn số 397/HQBP-NV ngày 03/03/2023 | |
| 3 | Cục Hải quan tỉnh Bình Dương | 103,645 | - | 103,645 | 112 | 10,533 | 20,190 | - | 20,190 | - | 20,190 | Theo báo cáo tại công văn số 436/HQBD-GSQL ngày 02/03//2023 | |
| 4 | Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | 26,610 | 2 | 26,608 | 5,586 | 21,024 | 2,220 | - | 2,220 | 1,722 | 498 | Theo báo cáo tại công văn số 485/HQBRVT-GSQL ngày 03/03/2023 | |
| 5 | Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng | 2,191 | - | 2,191 | 1,978 | 213 | 1,738 | - | 1,738 | 1,706 | 32 | Theo báo cáo tại công văn số 2031/HQĐNg-GSQL ngày 20/10/2022 | |
| 6 | Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai | 173,246 | - | 173,246 | 315 | 172,931 | 102,925 | - | 102,925 | - | 102,925 | Theo báo cáo tại công văn số 2125/HQĐNa-GSQL ngày 08/11/2022 | |
| 7 | Cục Hải quan thành phố Hà Nội | 19,950 | 253 | 19,446 | 12,719 | 6,970 | 4,709 | - | 4,710 | 852 | 1,240 | - Theo báo cáo tại công văn số 676/HQHN-GSQL ngày 10/03/2023 của Cục HQHN - Đề nghị rà soát lại số liệu. | |
| 8 | Cục Hải quan Hà Nam Ninh | 5,947 | - | 5,947 | 222 | 5,725 | 5,406 | - | 5,400 | 141 | 5,259 | Theo báo cáo tại công văn số 488/HQHNN-NV ngày 08/03/2023 | |
| 9 | Cục Hải quan thành phố Hải Phòng | 85,598 | - | 85,598 | 2,369 | 83,229 | 50,969 | - | 50,969 | 29 | 50,940 | Theo báo cáo tại công văn số 2326/HQHP-GSQL ngày 10/03/2023 | |
| 10 | Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh | 63,981 | 3,820 | 60,161 | 28,896 | 31,265 | 37,781 | 1,289 | 36,492 | 18,615 | 17,877 | Theo báo cáo tại công văn số 584/HQHCM-GSQL ngày 10/03/2023 | |
| 11 | Cục Hải quan tỉnh Long An | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - Theo báo cáo tại công văn số 43/HQLA-NV ngày 06/01/2023. - Yêu cầu báo cáo theo đúng biểu mẫu ban hành kèm công văn số 1454/GSQL-GQ2 ngày 03/10/2022 | |
| 12 | Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa | 100 | - | 100 | 21 | 79 | 288 | - | 288 | 65 | 223 | Theo báo cáo tại công văn số 339/HQKH-NV ngày 03/03/2023 | |
| 13 | Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh | 81 | - | 81 | 36 | 45 | - | - | - | - | - | Theo báo cáo tại công văn số 704/HQQN-GSQL ngày 10/03/2023 | |
| 14 | Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi | 614 | - | 614 | 2 | 612 | 604 | - | 604 | - | 604 | Theo báo cáo tại công văn số 223/HQHNg-NV ngày 03/03/2023 | |
| 15 | Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| |
| 16 | Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh | 336 | - | 336 | 283 | 53 | 23 | - | 23 | - | 23 | Theo công văn báo cáo số 31/HQTN-NV ngày 05/01/2023 | |
| 17 | Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa | 54 | - | 54 | 54 | - | 162 | - | 162 | 160 | 2 | Theo báo cáo tại công văn số 408/HQTN-NV ngày 06/03/2023 | |
| 18 | Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế | 10 | - | 10 | 10 | - | - | - | - | - | - | Theo báo cáo tại công văn số 222/HQTTH-NV ngày 06/03/2023 | |
| TỔNG CỘNG |
| 565,320 | 4,075 | 560,994 | 84,385 | 383,835 | 244,874 | 1,289 | 243,579 | 26,978 | 213,984 |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2011/TCHQ-GSQL năm 2022 về xử lý tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1239/TCHQ-GSQL năm 2022 về rà soát, phân loại, xử lý tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1413/TCHQ-GSQL năm 2021 về sử dụng công cụ hỗ trợ phân tích, đối chiếu và thống kê tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1454/GSQL-GQ2 năm 2022 về báo cáo xử lý tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 3263/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 5835/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 6257/TXNK-DTQLT năm 2019 về xử lý tờ khai thừa tiền thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 3688/TCHQ-GSQL năm 2023 về khai hải quan đối với các trường hợp nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4146/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3263/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 5835/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6257/TXNK-DTQLT năm 2019 về xử lý tờ khai thừa tiền thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 2011/TCHQ-GSQL năm 2022 về xử lý tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1239/TCHQ-GSQL năm 2022 về rà soát, phân loại, xử lý tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1413/TCHQ-GSQL năm 2021 về sử dụng công cụ hỗ trợ phân tích, đối chiếu và thống kê tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1454/GSQL-GQ2 năm 2022 về báo cáo xử lý tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 3688/TCHQ-GSQL năm 2023 về khai hải quan đối với các trường hợp nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4146/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành