Tổng quan về Công văn 1420/TCT-CS năm 2015
Công văn 1420/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế GTGT, đặc biệt là đối với nguồn kinh phí cấp bù từ ngân sách nhà nước.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn 1420/TCT-CS làm rõ các đối tượng được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Dịch vụ tưới nước, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các hoạt động cày, bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Đơn vị thực hiện cung ứng các dịch vụ này không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu phát sinh từ hoạt động công ích nêu trên.
- Hướng dẫn xử lý thuế đối với kinh phí cấp bù thủy lợi phí
Đối với nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc cấp bù tiền miễn thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Khoản kinh phí cấp bù từ ngân sách nhà nước để thực hiện cung cấp dịch vụ công ích thủy lợi được xác định là doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp khi nhận khoản kinh phí cấp bù này không phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với nguồn kinh phí nhận được từ ngân sách.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các đơn vị có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ công ích thủy lợi:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ không chịu thuế GTGT (bao gồm dịch vụ tưới tiêu, công ích thủy lợi) không được khấu trừ.
- Các khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này sẽ được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không chịu thuế GTGT thì phải chủ động hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Nếu không thể hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1420/TCT-CS giúp tháo gỡ vướng mắc cho các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp được bảo toàn và sử dụng đúng mục đích, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1420/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 11802/CT-TTHT ngày 31/12/2014 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d Khoản 1 Điều 27 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 quy định về thông tin ghi trên xuất bản phẩm như sau:
“1. Trên xuất bản phẩm dưới dạng sách phải ghi các thông tin sau đây:
…
d) Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi là “sách không bán”.
Căn cứ theo quy định trên và các quy định tại Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 11802/CT-TTHT ngày 31/12/2014 nêu trên, cụ thể:
Trường hợp Công ty TNHH CGP Việt Nam được phép của các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện phát hành cuốn sách “Cẩm nang Kilala (cẩm nang về phong cách sống, trào lưu văn hóa của nước Nhật Bản dành cho người Việt Nam)”, Công ty TNHH CGP Việt Nam cung cấp miễn phí cho độc giả nhằm mục đích quảng cáo cho các Công ty khác trên ấn phẩm thì khi cung cấp cuốn sách Công ty TNHH CGP Việt Nam không phải lập hóa đơn GTGT; khi thu tiền cung cấp dịch vụ quảng cáo trên ấn phẩm, Công ty TNHH CGP Việt Nam lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định.
Trên cuốn sách phát hành miễn phí phải ghi là “sách không bán” theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản nêu trên và Công ty TNHH CGP Việt Nam phải tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng sách phát hành miễn phí. Trường hợp có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với sách thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật xuất bản 2012
- 3 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành